Chứng chỉ VSTEP và APTIS không chỉ là minh chứng về năng lực ngoại ngữ mà còn được sử dụng để xét miễn các học phần tiếng Anh cơ sở và đáp ứng chuẩn đầu ra tại Đại học Bách khoa Hà Nội. Cùng Edulife tìm hiểu chi tiết các quy định phân loại, danh mục học phần được miễn và bảng quy đổi tương đương theo văn bản chính thức của nhà trường.

Chứng chỉ tiếng Anh được áp dụng để miễn học phần tiếng Anh Đại học Bách khoa Hà Nội
Theo Quy định về phân loại trình độ đầu vào, chương trình môn học và chuẩn ngoại ngữ yêu cầu đối với sinh viên đại học hệ chính quy của Đại học Bách khoa Hà Nội (áp dụng từ khóa 68 trở về sau), sinh viên sở hữu các chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ còn trong thời hạn 02 năm sẽ được miễn học các học phần Tiếng Anh cơ sở (ghi điểm R trong bảng điểm) và được tính chuẩn ngoại ngữ theo tiến độ đào tạo:
1. Danh mục học phần Tiếng Anh cơ sở được miễn theo chứng chỉ (CTĐT Chuẩn – Phụ lục 3):
| Mã HP | Tên học phần | Thời lượng | Điều kiện trình độ tối thiểu để được MIỄN HỌC (Ghi điểm R) |
|---|---|---|---|
| FL1131 | Tiếng Anh cơ sở 1 | 4 (Không tính TC CTĐT) | Đạt từ Bậc 1.2 trở lên (VSTEP ≥ 2.5, IELTS 2.5, TOEIC ≥ 170, Aptis 46-65) |
| FL1132 | Tiếng Anh cơ sở 2 | 4 (Tính 4 TC CTĐT) | Đạt từ Bậc 2.1 trở lên (VSTEP 3.0, IELTS 3.0, TOEIC ≥ 225, Aptis 66-75) |
| FL1133 | Tiếng Anh cơ sở 3 | 4 (Tính 4 TC CTĐT) | Đạt từ Bậc 2.2 trở lên (VSTEP 3.5, IELTS 3.5, TOEIC ≥ 315, Aptis 76-86) |
| FL1134 | Tiếng Anh cơ sở 4 | 4 (Không tính TC CTĐT) | Đạt từ Bậc 2.3 trở lên (VSTEP 3.5, IELTS 3.5, TOEIC ≥ 400, Aptis 87-101) |
| FL1135 | Tiếng Anh cơ sở 5 | 4 (Không tính TC CTĐT) | Đạt từ Bậc 3.1 trở lên (VSTEP 4.0, IELTS 4.0, TOEIC ≥ 480, Aptis 102-115) |
* Lưu ý quan trọng: Sinh viên đạt từ Bậc 3.1 trở lên (VSTEP ≥ 4.0 / IELTS ≥ 4.0 / Aptis ESOL ≥ 102 / TOEIC ≥ 480) được MIỄN TOÀN BỘ CẢ 5 HỌC PHẦN Tiếng Anh cơ sở (FL1131 đến FL1135), đồng thời thỏa mãn điều kiện nhận đồ án tốt nghiệp và xét tốt nghiệp đối với chương trình đào tạo chuẩn!
2. Bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh (Trích Phụ lục 2 – ĐHBK Hà Nội):
| Bậc cơ sở | VSTEP | APTIS ESOL | IELTS | TOEIC (L&R) | TOEIC 4 kỹ năng (Nói / Viết) | TOEFL iBT | Cambridge Tests |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bậc 1.2 | 2.5 | 46 – 65 | 2.5 | 170 – 215 | Nói 70-80 / Viết 50-60 | 11 – 20 | 111 – 119 (KET) |
| Bậc 2.1 | 3.0 | 66 – 75 | 3.0 | 225 – 305 | Nói 90 / Viết 70-80 | 21 – 23 | 120 – 129 (KET) |
| Bậc 2.2 | 3.5 | 76 – 86 | 3.5 | 315 – 390 | Nói 100 / Viết 90-100 | 24 – 26 | 130 – 135 (KET) |
| Bậc 2.3 | 3.5 | 87 – 101 | 3.5 | 400 – 470 | Nói 110 / Viết 110 | 27 – 29 | 136 – 139 (KET) |
| Bậc 3.1 (B1) | 4.0 | 102 – 115 | 4.0 | 480 – 540 | Nói 120 / Viết 120 | 30 – 33 | 140 – 149 (KET) |
| Bậc 3.2 | 4.5 | 116 – 127 | 4.0 | 550 – 585 | Nói 120 / Viết 120 | 34 – 36 | 140 – 149 (PET) |
| Bậc 3.3 | 5.0 | 128 – 135 | 4.5 | 595 – 635 | Nói 130 / Viết 130 | 37 – 39 | 150 – 155 (PET) |
| Bậc 3.5 | 5.5 | 144 – 152 | 5.0 | 700 – 775 | Nói 140 / Viết 140 | 43 – 45 | 156 – 159 (FCE) |
| Bậc 4 (B2) | ≥ 6.0 | 153 – 183 | ≥ 5.5 | ≥ 785 | Nói ≥ 150 / Viết ≥ 150 | ≥ 46 | ≥ 160 (PET/FCE) |
3. Quy định về chuẩn ngoại ngữ theo tín chỉ tích lũy và tốt nghiệp:
- Tích lũy đến 63 TC: Yêu cầu đạt tối thiểu Bậc 2.1 (hoặc đạt các HP FL1131, FL1132, FL1133).
- Tích lũy 64 – 95 TC: Yêu cầu đạt tối thiểu Bậc 2.2 (hoặc đạt các HP FL1131, FL1132, FL1133, FL1134).
- Tích lũy từ 96 TC: Yêu cầu đạt tối thiểu Bậc 2.3 (hoặc đạt đủ 5 HP từ FL1131 đến FL1135).
- Điều kiện nhận đồ án / xét tốt nghiệp: Đạt tối thiểu Bậc 3.1 (đối với CTĐT Chuẩn) hoặc IELTS 5.5 / Bậc 4 tương đương (đối với CTĐT Elitech, Tiên tiến, Tài năng, Hợp tác quốc tế).
4. Các lưu ý bắt buộc khi làm thủ tục xét miễn:
- Học phần được miễn: Được ghi điểm R trong bảng điểm tích lũy.
- Thời hạn nộp đơn: Muộn nhất là 02 tuần trước khi bắt đầu học kỳ theo khung kế hoạch thời gian năm học.
- Thẩm định chứng chỉ: Toàn bộ chứng chỉ ngoại ngữ phải được thẩm định nguồn gốc và cập nhật mức điểm lên hệ thống phần mềm quản lý đào tạo
ctt.hust.edu.vntrước thời điểm nộp đơn đề nghị xét miễn. - Quy định về TOEIC 2 kỹ năng: Chỉ được công nhận để xét điều kiện chuẩn ngoại ngữ theo số tín chỉ tích lũy; KHÔNG được công nhận để xét nhận đồ án tốt nghiệp và xét tốt nghiệp (bắt buộc phải có TOEIC 4 kỹ năng hoặc VSTEP / IELTS / Aptis ESOL).

Tại sao sinh viên nên ưu tiên thi VSTEP thay vì các chứng chỉ quốc tế?
Đối với sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội, việc lựa chọn chứng chỉ VSTEP mang lại rất nhiều lợi thế thực tế:
- Tối ưu ngân sách học tập: Chi phí thi VSTEP chỉ khoảng 1.5 – 1.8 triệu đồng, thấp hơn rất nhiều so với mức phí gần 5 triệu đồng của IELTS, giảm gánh nặng tài chính đáng kể.
- Đề thi phù hợp và trọng tâm: Cấu trúc đề thi bám sát chuẩn khung năng lực 6 bậc Việt Nam, cách thức ra đề rõ ràng, giúp sinh viên ôn thi tập trung và nhanh chóng đạt chứng chỉ B1, B2.
- Linh hoạt và nhanh chóng: Các kỳ thi VSTEP được tổ chức liên tục hàng tháng tại các trường đại học lớn trên địa bàn Hà Nội, giúp sinh viên linh hoạt lựa chọn thời điểm thi phù hợp với kế hoạch học tập.
- Công nhận pháp lý chính thức: Được công nhận tuyệt đối tại HUST để xét miễn các học phần tiếng Anh cơ sở, xét nhận đồ án tốt nghiệp và xét chuẩn đầu ra ra trường.

Sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội hãy chủ động thi và nộp chứng chỉ VSTEP/APTIS đúng thời hạn để được xét miễn các học phần tiếng Anh, tối ưu hóa điểm GPA và tốt nghiệp đúng tiến độ!



