Live 26/8 – Chiến thuật paraphrasing nâng band điểm VSTEP

Chiến thuật paraphrasing nâng band điểm VSTEP là một trong những phương pháp giúp thí sinh đa dạng cách diễn đạt, hạn chế lặp từ và cải thiện chất lượng bài Speaking, Writing. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách paraphrase sao cho tự nhiên mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của Edulife để khám phá những cách paraphrasing hiệu quả và dễ áp dụng vào bài thi VSTEP.

I. Định nghĩa

– Paraphrasing là diễn đạt lại một ý bằng cách sử dụng từ vựng hoặc cấu trúc khác nhưng vẫn giữ nguyên nghĩa ban đầu.

– Tác dụng:

Listening: Nhận ra được từ khóa trong câu hỏi có thể được diễn đạt bằng từ hoặc cách nói khác trong bài nghe,

→ Bắt được thông tin cần tìm ngay cả khi không nghe thấy đúng từ trong câu hỏi.

Reading: Thấy được rằng từ khóa trong câu hỏi có thể được diễn đạt bằng từ hoặc cấu trúc khác trong bài đọc.

→ Tìm thông tin và đáp án dễ dàng hơn.

Writing: Tránh lặp từ, đa dạng hóa từ vựng và cấu trúc câu, giúp bài viết tự nhiên và linh hoạt hơn

Tăng điểm cho tiêu chí về mặt Ngữ pháp và Từ vựng.

Speaking: Diễn đạt một ý theo nhiều cách khác nhau, tránh lặp từ và giúp câu trả lời tự nhiên hơn

→ Tăng điểm Ngữ pháp và từ vựng kèm theo Độ trôi chảy khi diễn đạt ý

Cách paraphrase hiệu quả để nâng cao band điểm VSTEP
Cách paraphrase hiệu quả để nâng cao band điểm VSTEP

II. Ví dụ và cách dùng

Ví dụ 1

Many students prefer studying at home because it is more convenient.

Paraphrase:

A lot of students choose to study at home since it is more convenient.

Ý nghĩa không đổi, chỉ thay đổi:
  • many students → a lot of students
  • prefer studying → choose to study
  • because → since

Cách 1: Từ đồng nghĩa – Synonyms

Một số từ/cụm từ có thể áp dụng trong Writing & Speaking:

  • important → significant
  • many → a lot of
  • difficult → challenging
  • good → beneficial
  • bad → harmful
  • help → assist
  • improve → enhance
  • problem → issue
  • way → method
  • choice → option
  • use → utilize
  • show → demonstrate

Template nhỏ:

  • play an important role in → play a significant role in
  • have a good effect on → have a positive impact on
  • have a bad effect on → have a negative impact on
  • a lot of people → a large number of people
  • more and more people → an increasing number of people

Ví dụ áp dụng:

play an important role in → play a significant role in

→ Education plays a significant role in children’s development.

have a good effect on → have a positive impact on

→ Exercise has a positive impact on our health.

have a bad effect on → have a negative impact on

→ Smoking has a negative impact on people’s health.

a lot of people → a large number of people

→ A large number of people use social media.

more and more people → an increasing number of people

→ An increasing number of people work from home.

Ví dụ 2

Technology has improved the quality of education.

Paraphrase:

Technology has led to an improvement in the quality of education.

Ý nghĩa không đổi, chỉ thay đổi:
  • improved → an improvement
  • has improved → has led to an improvement in

Cách 2: Biến đổi dạng từ (động từ -> danh từ).

Một số từ/cụm từ có thể áp dụng trong Writing & Speaking:

  • improve → improvement
  • develop → development
  • educate → education
  • communicate → communication
  • discuss → discussion
  • decide → decision
  • choose → choice
  • grow → growth
  • increase → an increase in
  • reduce → reduction
  • solve → solution
  • affect → effect
  • create → creation
  • achieve → achievement
  • succeed → success
  • fail → failure
  • differ → difference
  • perform → performance
  • participate → participation
  • contribute → contribution

Template nhỏ:

  • improve something → lead to an improvement in something
  • develop something → contribute to the development of something
  • solve a problem → find a solution to a problem
  • choose something → make a choice
  • participate in something → take part in something/participation in something
  • succeed in something → achieve success in something
  • fail to do something → experience failure in something
  • contribute to something → make a contribution to something

Ví dụ áp dụng:

Online learning can improve students’ learning skills.

→ Online learning can lead to an improvement in students’ learning skills.

The government should solve this problem.

→ The government should find a solution to this problem.

Students can participate in extracurricular activities.

→ Students can increase their participation in extracurricular activities.

Ví dụ 3

Many students study at home because it is convenient.

Because + (Mệnh đề)

Paraphrase:

Many students study at home because of its convenience.

Because of + (Danh từ)

Ý nghĩa không đổi, chỉ thay đổi:
  • because + S + V → because of + noun
  • it is more convenient → its convenience.
4 cách paraphrasing gúp nâng cao band điểm VSTEP
4 cách paraphrasing gúp nâng cao band điểm VSTEP

Cách 3: Đổi cấu trúc câu (+ mệnh đề -> + danh từ)

Một số cấu trúc có thể áp dụng trong Writing & Speaking:

  • because + S + V → because of + noun/V-ing – Vì cái gì đó
  • because + S + V → due to + noun/V-ing – Do cái gì đó – Tiêu cực
  • because + S + V -> thanks to + noun/V-ing – Nhờ cái gì đó – Tích cực
  • although + S + V → despite/in spite of + noun/V-ing – Mặc dù

Template nhỏ:

– because + S + V → because of + noun

→ because it is convenient → because of its convenience

– because + S + V → due to + noun

→ because it is expensive → due to its high cost

– because + S + V → thanks to + noun

→ because it is convenient → thanks to its convenience

– although + S + V → despite + noun

→ although it is convenient → despite its convenience

– although + S + V → in spite of + noun

→ although it is expensive → in spite of/despite its high cost

Ví dụ áp dụng:

Some people have health problems because they smoke.

→ Some people have health problems due to smoking.

Students can learn more effectively because they have access to online resources.

→ Students can learn more effectively thanks to access to online resources.

Although online learning is convenient, some students still prefer traditional classes.

→ Despite the convenience of online learning, some students still prefer traditional classes.

Although studying abroad can be expensive, many students choose this option.

→ In spite of the high cost of studying abroad, many students choose this option.

Ví dụ 4

Many students use online learning platforms

Paraphrase:

Online learning platforms are used by many students.

Ý nghĩa không đổi, chỉ thay đổi:
  • Many students → by many students
  • use → are used
  • online learning platforms → online learning platforms (được đưa lên làm chủ ngữ)

Cách 4: Biến đổi cấu trúc câu bằng câu bị động

Một số cấu trúc có thể áp dụng trong Writing & Speaking:

S + V + O → O + be + V3/ed + by + S
Chủ động      →      Bị động

1.Hiện tại đơn

S + V + O

→ O + am/is/are + V3/ed + by + S

2. Hiện tại tiếp diễn

S + am/is/are + V-ing + O

→ O + am/is/are + being + V3/ed + by + S

3. Hiện tại hoàn thành

S + have/has + V3/ed + O → O + have/has + been + V3/ed + by + S

4. Quá khứ đơn

S + V2/ed + O → O + was/were + V3/ed + by + S

5. Quá khứ tiếp diễn

S + was/were + V-ing + O → O + was/were + being + V3/ed + by + S

6. Quá khứ hoàn thành

S + had + V3/ed + O → O + had + been + V3/ed + by + S

7. Tương lai đơn

S + will + V + O → O + will be + V3/ed + by + S

8. Tương lai gần

S + am/is/are + going to + V + O → O + am/is/are + going to be + V3/ed + by + S

9. Động từ khuyết thiếu – Có thể được…

S + can/could/may/might + V + O → O + can/could/may/might + be + V3/ed + by + S

Động từ khuyết thiếu – Cần phải/Bắt buộc…

S + should/must/have to + V + O → O + should/must/have to + be + V3/ed + by + S

Template nhỏ:

1. Nói về một vấn đề phổ biến

It is widely believed/recognized that + S + V…

→ It is widely believed that technology plays an important role in education.

→ It is widely recognized that education is important for young people.

2. Nói về một điều gì đó nên được làm

More attention should be paid to + N/V-ing.

→ More attention should be paid to environmental protection.

More efforts should be made to + V…

→ More efforts should be made to protect the environment.

More measures should be taken to + V…

→ More measures should be taken to reduce traffic congestion.

3. Đưa ra giải pháp

Something should be done to + V…

→ Something should be done to reduce air pollution.

Effective measures should be taken to + V…

→ Effective measures should be taken to improve the quality of education.

More action needs to be taken to + V…

→ More action needs to be taken to protect the environment.

4. Nói về những gì cần được cải thiện

Something needs to be improved.

→ The education system needs to be improved.

Something needs to be changed.

→ The current system needs to be changed.

Something needs to be considered carefully.

→ The students’ projects need to be considered carefully.

One of the benefits of online learning is that people can be able to study anywhere they like.

is studying anywhere they like

S + V: Sentence – Phrase – Mệnh đề

S: people

V: can study….

-> N/V_ing

Studying anywhere they like

the ability to study anywhere they like

1 lợi ích của cái này đó là dance

-> Câu: people can dance anywhere they like.

-> Danh từ: Dancing anywhere they like.

Paraphrasing đúng cách không chỉ giúp bài thi VSTEP tránh lặp từ mà còn thể hiện khả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt của thí sinh. Hy vọng chiến thuật paraphrasing nâng band điểm VSTEP từ Edulife sẽ giúp bạn cải thiện cách diễn đạt và tự tin hơn khi làm bài.

5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết liên quan

Cập nhật lịch thi VSTEP trường Đại học Tây Nguyên
Lịch thi VSTEP trường Đại học Tây Nguyên
Nội dungI. Định nghĩaII. Ví dụ và cách dùng Nắm bắt chính xác lịch thi VSTEP tại Trường Đại học Tây Nguyên giúp thí sinh chủ động xây dựng kế hoạch ôn tập hiệu quả...
Review địa điểm thi VSTEP tại Trường Đại học Tây Nguyên
Địa điểm tổ chức thi VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Nội dungI. Định nghĩaII. Ví dụ và cách dùng Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh VSTEP tại Trường Đại học Tây Nguyên được tổ chức tập trung tại cơ sở chính với hệ...
Chương trình ôn thi VSTEP Đại học Tây Nguyên
Khóa học ôn thi VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Nội dungI. Định nghĩaII. Ví dụ và cách dùng Trường Đại học Tây Nguyên có tổ chức ôn thi VSTEP không? Nhà trường mở những khóa bồi dưỡng nào, chi phí bao nhiêu và ôn...
Mức lệ phí đăng ký dự thi VSTEP tại Đại học Tây Nguyên
Lệ phí thi VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Nội dungI. Định nghĩaII. Ví dụ và cách dùng Kinh phí tham gia kỳ thi VSTEP là thông tin được đông đảo thí sinh quan tâm hàng đầu trước khi nộp hồ sơ đăng ký...
Hướng dẫn nhận chứng chỉ VSTEP Đại học Tây Nguyên
Thủ tục nhận chứng chỉ VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Nội dungI. Định nghĩaII. Ví dụ và cách dùng Sở hữu chứng chỉ VSTEP bản gốc của Bộ GD&ĐT do Trường Đại học Tây Nguyên cấp là điều kiện quan trọng để bạn hoàn thiện...
Quy trình tra cứu điểm thi đánh giá năng lực ngoại ngữ VSTEP tại Đại học Tây Nguyên
Hướng dẫn tra cứu kết quả thi VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Nội dungI. Định nghĩaII. Ví dụ và cách dùng Sau khi hoàn thành kỳ thi VSTEP trên máy tính tại Trường Đại học Tây Nguyên, việc tra cứu kết quả thi nhanh chóng và chính...
Bật mí kinh nghiệm thi VSTEP tại ĐH Tây Nguyên
Kinh nghiệm thi VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Nội dungI. Định nghĩaII. Ví dụ và cách dùng Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh VSTEP tại Trường Đại học Tây Nguyên được tổ chức hoàn toàn trên máy vi tính cho cả...
Hướng dẫn chi tiết cách đăng ký thi VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Hướng dẫn đăng ký thi VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Nội dungI. Định nghĩaII. Ví dụ và cách dùng Trường Đại học Tây Nguyên (TNU) là đơn vị khảo thí ngoại ngữ trọng điểm hàng đầu tại khu vực Tây Nguyên, được Bộ GD&ĐT cấp...
Giải mã các dạng câu hỏi VSTEP Reading
Live ngày 27/10 – Giải mã các dạng câu hỏi VSTEP Reading
Nội dungI. Định nghĩaII. Ví dụ và cách dùng Phần thi Đọc hiểu VSTEP Reading gồm 4 bài đọc học thuật với 40 câu hỏi trắc nghiệm trong thời gian 60 phút, kiểm tra toàn...
Gỡ bí Writing Task 2 nguyên nhân và giải pháp
Live ngày 23/10 – Gỡ bí Writing Task 2 nguyên nhân và giải pháp
Nội dungI. Định nghĩaII. Ví dụ và cách dùng Dạng bài Causes and Solutions (Nguyên nhân & Giải pháp) là một trong những dạng đề phổ biến và trọng tâm nhất của bài thi Vstep...
Bứt phá VSTEP Speaking Part 2
Live ngày 23/10 – Bứt phá VSTEP Speaking Part 2 với 1 công thức
Nội dungI. Định nghĩaII. Ví dụ và cách dùng Phần thi VSTEP Speaking Part 2 (Thảo luận giải pháp – Solution Discussion) luôn là một thử thách lớn đối với nhiều thí sinh khi phải...
Cập nhật lịch thi VSTEP Đại học Quy Nhơn
Lịch thi VSTEP trường Đại học Quy Nhơn
Nội dungI. Định nghĩaII. Ví dụ và cách dùng Nắm bắt chính xác lịch thi VSTEP tại Trường Đại học Quy Nhơn giúp thí sinh chủ động xây dựng lộ trình ôn luyện và kịp...

Đăng ký test đầu vào
miễn phí và nhận tư vấn

Vstep B1

Aptis C

Feedback học viên

Hình ảnh lớp học

Đội ngũ giáo viên

Phòng Tuyển Sinh
Hotline: 096.999.8170Hotline: 0989.880.545Hotline: 0989.880.545

Xin chào! Bạn có cần chúng tôi hỗ trợ gì không, đừng ngại hãy đặt câu hỏi để được tư vấn ngay

Vui lòng chọn khu vực thi của bạn và điền thông tin để bắt đầu nhận tư vấn