Live ngày 28/8 – Ngữ pháp dễ sử dụng trong Writing và Speaking VSTEP

Cố gắng dùng cấu trúc phức tạp trong bài thi VSTEP rất dễ dẫn đến sai sót và mất điểm đáng tiếc. Thay vào đó, sử dụng linh hoạt các ngữ pháp dễ sử dụng trong Writing và Speaking VSTEP mới là chiến lược giúp bạn ăn điểm trọn vẹn và tự nhiên. Bài viết này sẽ tổng hợp các cấu trúc đơn giản, chính xác cao, giúp bạn áp dụng ngay để tối ưu band điểm.

Ngữ pháp thường gặp trong Writing và Speaking VSTEP
Ngữ pháp thường gặp trong Writing và Speaking VSTEP

I.Câu điều kiện (Loại 1 và 2):

Câu điều kiện loại 1

–  Sử dụng khi nói về một việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai.

Kết quả này có khả năng xảy ra nếu điều kiện được áp dụng.

Ví dụ:

If it rains tomorrow, I will stay at home.

Nếu ngày mai mưa, tôi sẽ ở nhà.

(Nếu mưa thì khả năng cao là sẽ ở nhà thật.)

Công thức

If + S + V(s/es), S + will + V

Ví dụ:

If I have enough money, I will buy a new laptop.

Dịch:

If she studies harder, she will pass the exam.

Dịch:

If they arrive early, we will have dinner together.

Dịch: Nếu họ đến sớm, chúng ta sẽ ăn tối với nhau.

Câu điều kiện dùng để diễn tả sự cho phép hoặc việc có thể làm gì.

Đổi will -> can

Ví dụ:

If you finish your homework, you can watch TV.

If students practice regularly, they can improve their English.

Câu điều kiện khi có khả năng nhưng không chắc chắn.

Đổi will -> may/might

Ví dụ:

If it rains, we may have to cancel the trip.

If she studies harder, she might get a higher score.

Template nhỏ

1. Nêu lợi ích về cuộc sống

If people do this regularly, they will improve their quality of life.

2. Nêu lợi ích về sức khỏe

If people do this, they can improve their health and reduce stress.

3. Nêu lợi ích cho học tập

If students do this regularly, they will improve their academic performance.

4. Nêu lợi ích cho công việc

If people develop this skill, they will have better job opportunities.

5. Nêu kết quả tích cực

If this solution is applied, it will bring many benefits to society.

6. Nêu tác động tiêu cực

If people do not do this, they may face serious problems in the future.

7. Nêu giải pháp

If the government takes action, it can reduce this problem significantly.

8. Nêu môi trường

If people use public transport more often, they will reduce air pollution.

9. Nêu công nghệ

If people use technology properly, they can save time and improve their productivity.

Câu điều kiện loại 2:

–  Sử dụng khi nói về một việc không có thật hoặc khó có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai.

Kết quả này chỉ là giả định nếu điều kiện đó xảy ra.

Ví dụ:

If I had more free time, I would travel more.

Nếu tôi có nhiều thời gian rảnh hơn, tôi sẽ đi du lịch nhiều hơn.

(Thực tế hiện tại tôi không có nhiều thời gian rảnh, nên đây là một tình huống giả định.)

Công thức

If + S + V2/ed, S + would + V

Ví dụ:

If I had enough money, I would buy a new laptop.

Dịch: Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ mua 1 cái laptop mới

Thực tế là: Không có tiền, và cũng không mua laptop mới

→ người này đang tiếc nuối

If she lived near me, we would meet more often.

Dịch:

Thực tế là…

If people had more free time, they would spend more time with their families.

Dịch:

Thực tế là…

Template nhỏ

1. Nếu tôi có thêm thời gian, thì chắc là tôi đã…

If I had more free time, I would travel more often.

2. Nếu mọi người có thêm cơ hội, họ sẽ có chất lượng sống tốt hơn.

If people had more opportunities, they would have a better quality of life.

3. Nếu học sinh được thực hành nhiều hơn, điểm số của họ sẽ được cải thiện.

If students had more time to practice, they would improve their academic performance.

4. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ chọn phương án này vì…

If I were you, I would choose this option because it is more convenient.

5. Nếu mọi người có cơ hội công việc tốt hơn, họ sẽ có một cuộc sống ổn định hơn.

If people had better job opportunities, they would have a more stable life.

II.Used to V:

–  Sử dụng để nói về một thói quen thường làm trong quá khứ nhưng hiện tại không còn nữa.

Ví dụ:

I used to play football when I was a child.

Tôi từng chơi bóng đá khi còn nhỏ.

(Trước đây tôi thường chơi bóng đá, nhưng hiện tại không còn chơi nữa.)

Công thức

S + used to + V nguyên mẫu

Ví dụ:

I used to live in the countryside.

Dịch:

She used to study English every day.

Dịch:

They used to go to school by bus.

Dịch:

I used to stay up late

Template nhỏ

1. Ngày xưa từng dành nhiều thời gian cho việc…

I used to spend a lot of time playing computer games.

2. Nói về thói quen học tập

I used to study English every evening.

3. Nói về phương tiện đi lại

I used to travel to school by bus.

4. Nói về cuộc sống trong quá khứ

I used to live in the countryside, but now I live in the city.

5. Nói về xưa từng thích hoạt động gì, nhưng giờ thì…

I used to enjoy playing sports, but now I prefer reading books.

6. So sánh mọi người trong quá khứ và hiện tại

People used to communicate mainly face-to-face, but nowadays they use social media more often.

7. Nói về sự thay đổi của bản thân

I used to be quite shy, but now I am more confident when communicating with other people.

III.Mệnh đề quan hệ:

–  Sử dụng để bổ sung thông tin cho một người, vật hoặc sự việc đã được nhắc đến trước đó.

–  Có thể dễ hiểu là “cái mà/nơi mà/người mà”

I use a laptop —— (which) helps me study online -> Đúng hay sai?

I use a laptop – Tôi dùng 1 cái laptop

helps study online – giúp tôi học online → thiếu chủ ngữ

–  Mệnh đề quan hệ được sử dụng để bổ sung thông tin cho một danh từ trong câu và liên kết hai ý có cùng một đối tượng. Nếu sau một danh từ xuất hiện một mệnh đề mới nhưng chưa có từ nối phù hợp, cần sử dụng mệnh đề quan hệ để liên kết hai phần.

Ví dụ:

I use a laptop. A laptop helps me study online.

I use a laptop – helps me study online Sai

I use a laptop which helps me study online Đúng

Ví dụ:

I have a friend. She studies English at university.

→ I have a friend who studies English at university.

Tôi có một người bạn, người mà đang học tiếng Anh tại trường đại học.

Mệnh đề quan hệ thông dụng:

Which – Cái mà/ điều mà/ thứ mà

Ví dụ:

I bought a laptop which is very useful for my studies.

→ Tôi mua một chiếc laptop cái mà rất hữu ích cho việc học.

This is the book which I bought yesterday.

→ Đây là cuốn sách cái mà tôi mua hôm qua.

Students should use technology which can help them learn more effectively.

→ Học sinh nên sử dụng công nghệ cái mà có thể giúp họ học hiệu quả hơn.

Who – Người mà

Ví dụ:

I have a friend who lives in Hanoi.

→ Tôi có một người bạn người mà sống ở Hà Nội.

She just met Jane, whom I just talked to yesterday.

Students who study regularly can achieve better results.

→ Những học sinh người mà học tập thường xuyên có thể đạt kết quả tốt hơn.

I know a teacher who teaches English.

→ Tôi biết một giáo viên người mà dạy tiếng Anh.

Where – Nơi mà/ nơi mà ở đó

Ví dụ:

I live in a city where there are many job opportunities.

→ Tôi sống ở một thành phố nơi mà có nhiều cơ hội việc làm.

This is the school where I studied English.

→ Đây là ngôi trường nơi mà tôi đã học tiếng Anh.

I want to visit a place where I can relax and enjoy nature.

→ Tôi muốn đến một nơi mà ở đó tôi có thể thư giãn và tận hưởng thiên nhiên.

Template nhỏ

WHO – người mà

People who exercise regularly can improve their health.

→ Những người tập thể dục thường xuyên có thể cải thiện sức khỏe.

Students who study regularly can achieve better results.

→ Những học sinh học tập thường xuyên có thể đạt kết quả tốt hơn.

People who practice regularly can develop their skills.

→ Những người luyện tập thường xuyên có thể phát triển kỹ năng của mình.

People who have good communication skills can find better jobs.

→ Những người có kỹ năng giao tiếp tốt có thể tìm được công việc tốt hơn.

People who have healthy habits can live a better life.

→ Những người có thói quen lành mạnh có thể có cuộc sống tốt hơn.

WHICH – cái mà / thứ mà

Technology which is used properly can save time.

→ Công nghệ được sử dụng đúng cách có thể tiết kiệm thời gian.

Education which provides practical skills can help students find better jobs.

→ Giáo dục cung cấp kỹ năng thực tế có thể giúp học sinh tìm được việc làm tốt hơn.

A solution which is easy to apply can solve this problem.

→ Một giải pháp dễ áp dụng có thể giải quyết vấn đề này.

WHERE – nơi mà / nơi mà ở đó

A city where people can find good jobs can attract young people.

→ Một thành phố nơi mọi người có thể tìm được việc làm tốt có thể thu hút người trẻ.

A school where students can develop practical skills can benefit them.

→ Một ngôi trường nơi học sinh có thể phát triển kỹ năng thực tế có thể mang lại lợi ích cho họ.

A place where people can relax can improve their quality of life.

→ Một nơi mọi người có thể thư giãn có thể cải thiện chất lượng cuộc sống.

Làm chủ các ngữ pháp dễ sử dụng trong Writing và Speaking VSTEP là cách nhanh nhất giúp bạn tránh lỗi sai và nâng band điểm tự nhiên. Hãy luyện tập các cấu trúc này hàng ngày để tạo phản xạ nhạy bén khi làm bài.

5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết liên quan

Cập nhật lịch thi VSTEP trường Đại học Tây Nguyên
Lịch thi VSTEP trường Đại học Tây Nguyên
Nắm bắt chính xác lịch thi VSTEP tại Trường Đại học Tây Nguyên giúp thí sinh chủ động xây dựng kế hoạch ôn tập hiệu quả và kịp thời nộp hồ sơ trước hạn chốt....
Review địa điểm thi VSTEP tại Trường Đại học Tây Nguyên
Địa điểm tổ chức thi VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh VSTEP tại Trường Đại học Tây Nguyên được tổ chức tập trung tại cơ sở chính với hệ thống phòng máy tính khảo thí đạt chuẩn quốc...
Chương trình ôn thi VSTEP Đại học Tây Nguyên
Khóa học ôn thi VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Trường Đại học Tây Nguyên có tổ chức ôn thi VSTEP không? Nhà trường mở những khóa bồi dưỡng nào, chi phí bao nhiêu và ôn luyện trực tiếp tại trường mang lại những ưu...
Mức lệ phí đăng ký dự thi VSTEP tại Đại học Tây Nguyên
Lệ phí thi VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Kinh phí tham gia kỳ thi VSTEP là thông tin được đông đảo thí sinh quan tâm hàng đầu trước khi nộp hồ sơ đăng ký dự thi. Mức lệ phí thi tại Trường Đại...
Hướng dẫn nhận chứng chỉ VSTEP Đại học Tây Nguyên
Thủ tục nhận chứng chỉ VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Sở hữu chứng chỉ VSTEP bản gốc của Bộ GD&ĐT do Trường Đại học Tây Nguyên cấp là điều kiện quan trọng để bạn hoàn thiện hồ sơ xét tốt nghiệp đại học, bảo vệ...
Quy trình tra cứu điểm thi đánh giá năng lực ngoại ngữ VSTEP tại Đại học Tây Nguyên
Hướng dẫn tra cứu kết quả thi VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Sau khi hoàn thành kỳ thi VSTEP trên máy tính tại Trường Đại học Tây Nguyên, việc tra cứu kết quả thi nhanh chóng và chính xác là mối quan tâm hàng đầu của mọi...
Bật mí kinh nghiệm thi VSTEP tại ĐH Tây Nguyên
Kinh nghiệm thi VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh VSTEP tại Trường Đại học Tây Nguyên được tổ chức hoàn toàn trên máy vi tính cho cả 4 kỹ năng Nghe, Đọc, Viết, Nói theo chuẩn...
Hướng dẫn chi tiết cách đăng ký thi VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Hướng dẫn đăng ký thi VSTEP tại trường Đại học Tây Nguyên
Trường Đại học Tây Nguyên (TNU) là đơn vị khảo thí ngoại ngữ trọng điểm hàng đầu tại khu vực Tây Nguyên, được Bộ GD&ĐT cấp phép tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng...
Giải mã các dạng câu hỏi VSTEP Reading
Live ngày 27/10 – Giải mã các dạng câu hỏi VSTEP Reading
Phần thi Đọc hiểu VSTEP Reading gồm 4 bài đọc học thuật với 40 câu hỏi trắc nghiệm trong thời gian 60 phút, kiểm tra toàn diện khả năng nắm bắt ý chính, định vị...
Gỡ bí Writing Task 2 nguyên nhân và giải pháp
Live ngày 23/10 – Gỡ bí Writing Task 2 nguyên nhân và giải pháp
Dạng bài Causes and Solutions (Nguyên nhân & Giải pháp) là một trong những dạng đề phổ biến và trọng tâm nhất của bài thi Vstep Writing Task 2. Tuy nhiên, không ít thí sinh...
Bứt phá VSTEP Speaking Part 2
Live ngày 23/10 – Bứt phá VSTEP Speaking Part 2 với 1 công thức
Phần thi VSTEP Speaking Part 2 (Thảo luận giải pháp – Solution Discussion) luôn là một thử thách lớn đối với nhiều thí sinh khi phải vừa đưa ra lựa chọn hợp lý, vừa giải...
Cập nhật lịch thi VSTEP Đại học Quy Nhơn
Lịch thi VSTEP trường Đại học Quy Nhơn
Nắm bắt chính xác lịch thi VSTEP tại Trường Đại học Quy Nhơn giúp thí sinh chủ động xây dựng lộ trình ôn luyện và kịp thời nộp hồ sơ trước hạn chốt. Theo kế...

Đăng ký test đầu vào
miễn phí và nhận tư vấn

Vstep B1

Aptis C

Feedback học viên

Hình ảnh lớp học

Đội ngũ giáo viên

Phòng Tuyển Sinh
Hotline: 096.999.8170Hotline: 0989.880.545Hotline: 0989.880.545

Xin chào! Bạn có cần chúng tôi hỗ trợ gì không, đừng ngại hãy đặt câu hỏi để được tư vấn ngay

Vui lòng chọn khu vực thi của bạn và điền thông tin để bắt đầu nhận tư vấn