Khuyến mãi

Rinh lộc đầu năm - Lì xì may mắn! Đăng ký sớm để nhận lì xì trị giá 386.000đ

Khuyến mãi

Đăng ký nhận Voucher 200.000đ và khoá cấy nền trị giá 1.990.000đ

Những điều cần biết về thì hiện tại hoàn thành từ A – Z

Trong 12 thì cơ bản của tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành là một trong những thì được ứng dụng phong phú cho bài thi IELTS, đặc biệt là IELTS Speaking. Bài viết dưới đây sẽ là một cẩm nang chi tiết giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành.

Thì hiện tại hoàn thành là gì? 

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect tense) là thì tiếng Anh được dùng để diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại mà không đề cập đến thời gian xảy ra cụ thể.

Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành
Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành

Thể khẳng định

Công thức: S + have/has + V3

Trong đó: 

  • S: Chủ ngữ (người hoặc vật thực hiện hành động).
  • have/has: trợ động từ. Have dùng với chủ ngữ là I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều. Has dùng với chủ ngữ là He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được.
  • V3 (hay Past Participle): là dạng quá khứ phân từ của động từ

Ví dụ: They have worked for this company for 5 years. (Họ làm việc cho công ty này 5 năm rồi)

Thể phủ định

Công thức: S + have/has + not + V3

Trong đó:

  • S: Chủ ngữ (người hoặc vật thực hiện hành động).
  • have/has: trợ động từ. Have dùng với chủ ngữ là I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều. Has dùng với chủ ngữ là He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được.
  • not: phủ định, cho biết hành động không xảy ra
  • V3 (hay Past Participle): là dạng quá khứ phân từ của động từ.

Lưu ý: “Have not”có thể viết thành haven’t. Tương tự, “has not” = hasn’t.

Ví dụ: We haven’t met each other for a long time. (Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài)

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành thay đổi tùy theo thể mà bạn sử dụng
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành thay đổi tùy theo thể mà bạn sử dụng

Thể nghi vấn

Công thức: Have/ has + S + V3?

Trong đó:

  • Have/has: Trợ động từ, đứng đầu câu để tạo câu hỏi. Have dùng với chủ ngữ là I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều. Has dùng với chủ ngữ là He/ She/ It/ Danh từ số ít /Danh từ không đếm được.
  • S: Chủ ngữ (người hoặc vật thực hiện hành động).
  • V3 (hay Past Participle): là dạng quá khứ phân từ của động từ.

Lưu ý: Để trả lời câu hỏi thì hiện tại hoàn thành thể nghi vấn, bạn có thể trả lời theo công thức  “Yes, S + have/has + V3” hoặc “No, S + haven’t/hasn’t + V3”.

Ví dụ: 

Q: Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

A: Yes, I have/ No, I haven’t.

Động từ phân từ 2 là gì? Cách chia động từ bạn nên biết

Động từ phân từ 2 (Past Participle) là một dạng của động từ đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thì hiện tại hoàn thành. Nói một cách đơn giản, đó là dạng động từ được sử dụng sau “have/has” trong cấu trúc của loại thì này.

Cách chia động từ thường

Động từ có quy tắc (Regular Verb) là những động từ có cách thêm đuôi để tạo thành dạng phân từ 2 một cách đều đặn, dễ nhớ. Thông thường, các động từ có quy tắc chỉ cần thêm “-ed” vào cuối động từ nguyên thể. Ví dụ:

  • Work (làm việc) sẽ chuyển thành Worked (đã làm việc)
  • Play (chơi) sẽ chuyển thành Played (đã chơi)
  • Study (học) sẽ chuyển thành Studied (đã học)

Ví dụ:

  • “I have worked hard for this exam.” (Tôi đã học hành chăm chỉ cho bài kiểm tra này).
  • “She has played the piano since she was a child.” (Cô ấy đã chơi đàn piano từ khi còn nhỏ).
4 quy tắc chia động từ trong tiếng Anh
4 quy tắc chia động từ trong tiếng Anh

Trong hầu hết các trường hợp, việc chia động từ có quy tắc trong thì hiện tại hoàn thành khá đơn giản. Tuy nhiên, một số động từ có quy tắc có thể có một số thay đổi nhỏ trong cách thêm đuôi, ví dụ như:

  • Động từ mà có tận cùng là “e” sẽ chỉ cần thêm “-d”.

Ví dụ: Live (sống) sẽ chuyển thành Lived (đã sống).

  • Động từ có tận cùng là “y”: Trường hợp trước “y” là một phụ âm thì bạn sẽ phải thay “y” bằng “i” rồi mới được thêm “-ed”.

Ví dụ: Study (học) sẽ chuyển thành Studied (đã học).

  • Động từ có tận cùng là một nguyên âm + “y”: Bạn sẽ chỉ cần thêm “-ed” vào từ.

Ví dụ: Play (chơi) sẽ chuyển thành Played (đã chơi).

Cách chia động từ bất quy tắc

Cách chia động từ thì hiện tại hoàn thành với động từ bất quy tắc yêu cầu bạn ghi nhớ dạng phân từ 2 của mỗi từ. Khác với động từ có quy tắc, những động từ bất quy tắc không thêm “-ed” mà có hình thức riêng biệt, vì vậy bạn cần học thuộc lòng để chia đúng trong thì hiện tại hoàn thành.

Động từ nguyên thể Phân từ 1Phân từ 2Dịch nghĩa
becomebecamebecometrở nên
bringbroughtbroughtmang đến
buildbuiltbuiltxây dựng
burnburnt/burnedburnt/burnedđốt, cháy
catchcaughtcaughtbắt, chụp
drinkdrankdrunkuống
drivedrovedrivenlái xe
eatateeatenăn
fallfellfallenngã, rơi
flyflewflownbay
forgetforgotforgottenquên
givegavegivencho
gowentgoneđi
havehadhad
hearheardheardnghe
makemademadechế tạo, sản xuất
paypaidpaidtrả (tiền)
readreadreadđọc
ridridridgiải thoát
rideroderiddencưỡi
ringrangrungrung chuông
riseroserisenđứng dậy, mọc
runranrunchạy
sawsawedsawncưa
saysaidsaidnói
seesawseennhìn thấy
seeksoughtsoughttìm kiếm
sellsoldsoldbán
sendsentsentgửi
swimswamswumbơi lội
taketooktakencầm, lấy
teachtaughttaughtdạy, giảng dạy
wearworewornmặc
winwonwonthắng, chiến thắng
writewrotewrittenviết
Với động từ bất quy tắc, bạn bắt buộc phải học thuộc cách chia
Với động từ bất quy tắc, bạn bắt buộc phải học thuộc cách chia

Để biết cách chia động từ thì hiện tại đơn và thì hiện tại hoàn thành có gì khác nhau, bạn cần hiểu rõ cấu trúc và nguyên tắc sử dụng của từng thì. Bạn có thể tham khảo thêm bài viết về cách chia động từ thì hiện tại đơn để nắm chắc nền tảng, từ đó so sánh dễ dàng hơn với thì hiện tại hoàn thành và áp dụng hiệu quả trong từng ngữ cảnh.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Việc nắm vững những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành sẽ giúp bạn dễ dàng xác định xem câu nào sử dụng dạng thì này.

Các từ nhận biết thì hiện tại hoàn thành bao gồm:

  • just = recently = lately: gần đây, vừa mới
  • already: đã rồi
  • before: trước đây
  • ever: đã từng
  • never:chưa từng, không bao giờ
  • for+ quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)
  • since+ mốc thời gian: từ khi (since 1992, since june,…)
  • yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
  • so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ.

Ví dụ:

  • “Have you finished your work yet?” (Bạn đã làm xong công việc của mình chưa?)
  • “I have never met her before” (Tôi chưa từng gặp cô ấy trước đây)
  • “I have recently bought a new car” (Tôi đã mua một chiếc xe hơi mới gần đây)

Trong thì hiện tại hoàn thành, vị trí của các trạng từ được sắp xếp như sau:

Trạng từVị tríVí dụ
Already, never, ever, justSau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II. Ngoài ra, already cũng có thể đứng cuối câu.I have just come back home. (Tôi vừa mới về nhà)
YetĐứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.She hasn’t told me about you yet. (Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn)
so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gianCó thể đứng đầu hoặc cuối câu.I have seen this film recently. (Tôi xem bộ phim này gần đây)
Các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Các bài tập vận dụng thì hiện tại hoàn thành

Để sử dụng thành thạo thì hiện tại hoàn thành, bạn nên thường xuyên luyện tập với bài tập thì hiện tại hoàn thành. Dưới đây là một số dạng bài tập phổ biến:

Bài tập 1: Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành

  1. Although the local authorities (take) …………some methods to solve the pollution issue, there seems to be little improvement in the air quality.
  2. Xuan Bac, a well-known comedian, (start) …………… acting since he was a student in the University of Stage and Cinematography.
  3. I (be) …………to some places in the world. However, Singapore is the most beautiful country that I (ever/ visit) ……….
  4. I (collect) ………… a lot of relevant information for the final evaluation essay.
  5. The person that I admire the most in my life is my lecturer, Ms. Linh, who (do) …… a lot of research that is related to foreign affairs.

Bài tập 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

  1. The last time she came back to her hometown was 4 years ago.

→ She hasn’t________

  1. He started working as a bank clerk 3 months ago.

→ He has________

  1. It has been 5 years since we first flew to Singapore.

→ We have ________

  1. I last had my hair cut in November.

→ I haven’t________

  1. The last time we called each other was 5 months ago.

→ We haven’t ________

  1. It has been a long time since we last met.

→ We haven’t ________

  1. When did you have it?

→ How long ________?

  1. This is the first time I had such a delicious meal.

→ I have never ________

  1. I haven’t seen him for 8 days.

→ The last  ________

  1. Today is Saturday. I haven’t taken a bath since Wednesday.

→ It ________

 

Tổng hợp bài tập thì hiện tại hoàn thành kèm đáp án chi tiết
Tổng hợp bài tập thì hiện tại hoàn thành kèm đáp án chi tiết

Bài tập 3: Tìm lỗi sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng

  1. She has not working as a teacher for almost 5 years.
  2. Has the cat eat yet?
  3. The lesson haven’t started yet.
  4. She hasn’t received any good news since a long time.
  5. I’d better have a shower. I hasn’t had one since Thursday.
  6. I haven’t cutted my hair since last June.

Bài tập 4: Sắp xếp lại các từ sau để thành một câu hoàn chỉnh (sử dụng thì hiện tại hoàn thành)

  1. We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.
  2. How/ long/ you/ live/ here?
  3. You/ ever/ been/ Russia?
  4. She/ not/ meet/ kids/ since Christmas.
  5. They/ repair/ lamps/ yet?

Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài tập 1: Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành.

  1. Have taken
  2. has started
  3. have been; have ever visited
  4. have collected
  5. has done

Bài tập 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

  1. She hasn’t come back to her hometown for 4 years.
  2. He has worked as a bank clerk for 3 months.
  3. We have not flown to Singapore for 5 years.
  4. I haven’t had my hair cut since November.
  5. We haven’t called each other for 5 months.
  6. We haven’t met each other for a long time.
  7. How long have you had it?
  8. I have never had such a delicious meal.
  9. The last time I saw him was 8 days ago.
  10. The last time I saw him was 8 days ago.

Bài tập 3: Tìm lỗi sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng

  1. She has not worked as a teacher for almost 5 years.
  2. Has the cat eaten yet?
  3. The lesson hasn’t started yet.
  4. She hasn’t received any good news for a long time.
  5. I’d better have a shower. I haven’t had one since Thursday.
  6. I haven’t cut my hair since last June.

Bài tập 4: Sắp xếp lại các từ sau để thành một câu hoàn chỉnh (sử dụng thì hiện tại hoàn thành)

  1. We haven’t eaten out since mom’s birthday.
  2. How long have you lived here?
  3. Have you ever been to Russia?
  4. She hasn’t met her kids since Christmas.
  5. Have they repaired the lamps yet?

Trên đây là bài học về thì hiện tại hoàn thành. Các bạn hãy nhớ kỹ các công thức và cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành để áp dụng được thuần thục khi làm bài tập nhé. Và đừng quên theo dõi Edulife để không bỏ lỡ những những kiến thức tiếng Anh quan trọng khác.

5/5 - (3 bình chọn)

Bài viết liên quan

Cấu trúc However
Cấu trúc However: Cách dùng, ví dụ chi tiết và lỗi cần tránh
Nội dungThì hiện tại hoàn thành là gì? Thể khẳng địnhThể phủ địnhThể nghi vấnĐộng từ phân từ 2 là gì? Cách chia động từ bạn nên biếtCách chia động từ thườngCách chia động từ bất...
Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn
Phân biệt cách dùng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn dễ hiểu
Nội dungThì hiện tại hoàn thành là gì? Thể khẳng địnhThể phủ địnhThể nghi vấnĐộng từ phân từ 2 là gì? Cách chia động từ bạn nên biếtCách chia động từ thườngCách chia động từ bất...
Ví dụ thì hiện tại tiếp diễn nâng cao ​
50+ ví dụ thì hiện tại tiếp diễn theo các dạng câu cơ bản​
Nội dungThì hiện tại hoàn thành là gì? Thể khẳng địnhThể phủ địnhThể nghi vấnĐộng từ phân từ 2 là gì? Cách chia động từ bạn nên biếtCách chia động từ thườngCách chia động từ bất...
Cấu trúc Despite không bị giới hạn vị trí trong câu
Cách dùng và lưu ý khi dùng cấu trúc Despite
Nội dungThì hiện tại hoàn thành là gì? Thể khẳng địnhThể phủ địnhThể nghi vấnĐộng từ phân từ 2 là gì? Cách chia động từ bạn nên biếtCách chia động từ thườngCách chia động từ bất...
Cấu trúc It + be + adjective + (for sb) + to-infinitive yêu cầu có chủ ngữ trong mệnh đề phụ sau "to-infinitive"
Cách dùng cấu trúc It + be + adjective + (for sb) + to-infinitive
Nội dungThì hiện tại hoàn thành là gì? Thể khẳng địnhThể phủ địnhThể nghi vấnĐộng từ phân từ 2 là gì? Cách chia động từ bạn nên biếtCách chia động từ thườngCách chia động từ bất...
Khi dùng cấu trúc to-infinitive clauses, bạn cần chú ý chọn động từ sử dụng vì có những động từ chỉ đi với V-ing/To-V
Chức năng, cấu trúc và lưu ý khi dùng to-infinitive clauses
Nội dungThì hiện tại hoàn thành là gì? Thể khẳng địnhThể phủ địnhThể nghi vấnĐộng từ phân từ 2 là gì? Cách chia động từ bạn nên biếtCách chia động từ thườngCách chia động từ bất...
Cấu trúc so such too enough là dạng thường gặp trong các bài thi tiếng Anh
Cấu trúc so such too enough toàn diện cho người mới
Nội dungThì hiện tại hoàn thành là gì? Thể khẳng địnhThể phủ địnhThể nghi vấnĐộng từ phân từ 2 là gì? Cách chia động từ bạn nên biếtCách chia động từ thườngCách chia động từ bất...
cach-dung-thi-qua-khu-don
5 dạng bài tập thì hiện tại đơn và quá khứ đơn có trong mọi kỳ thi
Nội dungThì hiện tại hoàn thành là gì? Thể khẳng địnhThể phủ địnhThể nghi vấnĐộng từ phân từ 2 là gì? Cách chia động từ bạn nên biếtCách chia động từ thườngCách chia động từ bất...
Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn
Những từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn
Nội dungThì hiện tại hoàn thành là gì? Thể khẳng địnhThể phủ địnhThể nghi vấnĐộng từ phân từ 2 là gì? Cách chia động từ bạn nên biếtCách chia động từ thườngCách chia động từ bất...
Cần sử dụng As if và As though đúng cấu trúc để diễn đạt chính xác
Cách dùng As if và As though chính xác cấu trúc
Nội dungThì hiện tại hoàn thành là gì? Thể khẳng địnhThể phủ địnhThể nghi vấnĐộng từ phân từ 2 là gì? Cách chia động từ bạn nên biếtCách chia động từ thườngCách chia động từ bất...
Mệnh đề quan hệ có dấu phẩy
Trường hợp dùng mệnh đề quan hệ có dấu phẩy và cách rút gọn
Nội dungThì hiện tại hoàn thành là gì? Thể khẳng địnhThể phủ địnhThể nghi vấnĐộng từ phân từ 2 là gì? Cách chia động từ bạn nên biếtCách chia động từ thườngCách chia động từ bất...
Bài tập 12 thì tiếng Anh
2 cách dùng have has trong thì hiện tại đơn siêu dễ
Nội dungThì hiện tại hoàn thành là gì? Thể khẳng địnhThể phủ địnhThể nghi vấnĐộng từ phân từ 2 là gì? Cách chia động từ bạn nên biếtCách chia động từ thườngCách chia động từ bất...

Đăng ký test đầu vào
miễn phí và nhận tư vấn

Vstep B1

Aptis C

Review
học viên

Hình ảnh
lớp học

Đội ngũ giảng viên

Phòng Tuyển Sinh
Hotline: 096.999.8170Hotline: 0989.880.545Hotline: 0989.880.545

Xin chào! Bạn có cần chúng tôi hỗ trợ gì không, đừng ngại hãy đặt câu hỏi để được tư vấn ngay

Vui lòng chọn khu vực thi của bạn và điền thông tin để bắt đầu nhận tư vấn