Chuẩn đầu ra tiếng Anh là yêu cầu bắt buộc để nhiều sinh viên được xét tốt nghiệp và nhận bằng đại học chính quy. Nếu chưa đạt chuẩn này, sinh viên có thể chưa hoàn tất điều kiện ra trường dù đã học xong các học phần chuyên môn.
Trong bài viết này, Edulife tổng hợp đầu ra tiếng Anh của nhiều trường đại học để bạn dễ tra cứu và chủ động xây dựng kế hoạch ôn thi. Xét về góc độ chuyên môn, bạn nên hoàn thành chứng chỉ sớm vì quy định của từng trường có thể thay đổi theo khóa, ngành và từng hệ đào tạo.
Chuẩn đầu ra tiếng Anh là gì?
Chuẩn đầu ra tiếng Anh là trình độ ngoại ngữ tối thiểu mà sinh viên cần đạt để đáp ứng điều kiện tốt nghiệp của chương trình đào tạo đại học.
Chuẩn này thường được các trường quy định thông qua những chứng chỉ phổ biến như TOEIC, IELTS hoặc VSTEP. Mỗi trường, mỗi ngành và mỗi hệ đào tạo có thể áp dụng mức điểm khác nhau, vì vậy sinh viên cần kiểm tra kỹ thông báo của trường mình trước khi đăng ký thi.
Một lưu ý quan trọng là chuẩn đầu ra tiếng Anh không phải lúc nào cũng giống nhau giữa các khóa học. Thực tế cho thấy có trường phân biệt theo hệ chính quy, chất lượng cao, chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh hoặc từng nhóm ngành riêng biệt.

Nếu bạn đang chuẩn bị thi TOEIC để đáp ứng chuẩn đầu ra tiếng Anh, việc nắm vững từ vựng là một phần quan trọng trong quá trình ôn luyện. Bài viết Từ vựng TOEIC PDF sẽ cung cấp cho bạn bộ tài liệu cần thiết để học hiệu quả hơn.
ĐĂNG KÝ NGAY khoá luyện thi B1 CÓ TỶ LỆ ĐỖ 98% tại EDULIFE – Học theo LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓA
Danh sách các trường yêu cầu chuẩn đầu ra tiếng Anh TOEIC
TOEIC là một trong những chứng chỉ được sử dụng phổ biến nhất để xét chuẩn đầu ra tiếng Anh ở bậc đại học. Chứng chỉ này thường được nhiều trường lựa chọn vì có tính ứng dụng cao trong môi trường học tập và công việc.
Lưu ý: Bảng dưới đây mang tính chất tổng hợp tham khảo. Bạn vẫn nên đối chiếu lại website hoặc thông báo học vụ của từng trường để cập nhật mức điểm mới nhất theo khóa, ngành và hệ đào tạo.
Chuẩn đầu ra tiếng Anh TOEIC các trường miền Bắc
| STT | Tên trường | Chuẩn đầu ra TOEIC |
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | TOEIC 500 |
| 2 | Đại học Công đoàn | TOEIC 500 |
| 3 | Đại học Kinh tế Quốc dân | TOEIC 600 (đào tạo chính quy học bằng tiếng Việt); TOEIC 730 (chất lượng cao, POHE và các chương trình đào tạo tiếng Anh) |
| 4 | Đại học Lao động Xã hội | TOEIC tối thiểu 450 với ngành Quản trị kinh doanh; TOEIC tối thiểu 400 với các ngành khác |
| 5 | Đại học Luật Hà Nội | Ngôn ngữ Anh: TOEIC 4 kỹ năng 850; ngành Luật, chương trình chất lượng cao: TOEIC 4 kỹ năng 600; Luật, Luật kinh tế, Luật thương mại quốc tế: TOEIC 450 |
| 6 | Đại học Thăng Long | TOEIC 450 |
| 7 | Đại học Thương mại | TOEIC 450+; ngành Ngôn ngữ Anh yêu cầu TOEIC 800 |
| 8 | Đại học Thủy lợi | TOEIC 400+ |
| 9 | Đại học Văn hóa Hà Nội | TOEIC 400+ |
| 10 | Học viện An ninh Nhân dân | TOEIC |
| 11 | Học viện Ngân hàng | TOEIC 450 (hệ chính quy); TOEIC 600 (hệ chất lượng cao) |
| 12 | Học viện Ngoại giao | TOEIC 4 kỹ năng 600+; Khoa Ngôn ngữ Anh TOEIC 4 kỹ năng 700; các ngành Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Truyền thông quốc tế: TOEIC 600 |
| 13 | Đại học Công nghệ Giao thông | Hệ đại học chính quy: TOEIC 450; hệ đào tạo bằng tiếng nước ngoài: TOEIC 600 |
| 14 | Đại học Công nghiệp Hà Nội | TOEIC 450 |
| 15 | Đại học Điện lực | TOEIC 450 |
| 16 | Đại học Dược Hà Nội | 450 TOEIC Listening + Reading; 190 Speaking + Writing |
| 17 | Đại học Đại Nam | TOEIC 450 |
| 18 | Đại học Hải Phòng | TOEIC 450 |
| 19 | Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội | TOEIC 450; sinh viên chuyên ngành yêu cầu 4 kỹ năng |
| 20 | Đại học Kinh tế – ĐHQGHN | Hệ chính quy: Reading 275, Listening 275, Speaking 120, Writing 120; hệ chất lượng cao: Reading 385, Listening 400, Speaking 160, Writing 150 |
| 21 | Đại học Mỏ Địa chất | TOEIC 450 |
| 22 | Đại học Ngoại thương | TOEIC 650 |
| 23 | Đại học Phương Đông | TOEIC 500 |
| 24 | Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | TOEIC 350 |
| 25 | Đại học Xây dựng | TOEIC 450 |
| 26 | Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam | TOEIC 450 |
| 27 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | Hệ chính quy: TOEIC 450; ngành Ngôn ngữ Anh: TOEIC 600 |
| 28 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | Hệ chính quy: TOEIC 450; hệ chất lượng cao: TOEIC 600 |
| 29 | Học viện Kỹ thuật Mật mã | TOEIC 450 |
| 30 | Học viện Kỹ thuật Quân sự | TOEIC 450+ |
| 31 | Học viện Tài chính | Đang cập nhật, thường quy đổi tương đương mức VSTEP B1 theo từng thời điểm |
| 32 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | Hệ chính quy: TOEIC 450; hệ chất lượng cao: TOEIC 600 |
| 33 | Trường Đại học Mở Hà Nội | TOEIC |
| 34 | Đại học Quốc tế Hồng Bàng | TOEIC |
| 35 | Đại học Kinh tế – ĐH Thái Nguyên | TOEIC |
| 36 | Đại học Hàng hải Việt Nam | TOEIC 450 |
| 37 | Học viện Tòa án | TOEIC 450 |
| 38 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | TOEIC 450 |
| 39 | Học viện Chính sách và Phát triển | Hệ chính quy: TOEIC 450; hệ chất lượng cao: TOEIC 600 |
| 40 | Học viện Hành chính Quốc gia | TOEIC 450 |
| 41 | Học viện Quản lý Giáo dục | TOEIC 450 |
Chuẩn đầu ra tiếng Anh TOEIC các trường miền Trung
| STT | Tên trường | Chuẩn đầu ra TOEIC |
| 1 | Đại học Bách khoa Đà Nẵng | Các ngành đại trà: 450+; các ngành chất lượng cao: tùy mỗi ngành |
| 2 | Đại học Sư phạm Đà Nẵng | TOEIC 450+ |
| 3 | Đại học Kinh tế Đà Nẵng | Các ngành đại trà: khoảng 450 – 500; các ngành chất lượng cao: 700 |
| 4 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng | 450+ |
| 5 | Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng | 350+ |
| 6 | Trường Đại học Duy Tân | Từ 400 – 470 tùy ngành |
Chuẩn đầu ra tiếng Anh TOEIC các trường miền Nam
| STT | Tên trường | Chuẩn đầu ra TOEIC |
| 1 | UEH (Đại học Kinh tế TP.HCM) | Ngành Ngoại thương, Du lịch, Kinh doanh quốc tế: TOEIC 550; các ngành khác: TOEIC 450 |
| 2 | Đại học Tôn Đức Thắng | TOEIC 500 |
| 3 | Học viện Hàng không Việt Nam | Quản lý hoạt động bay: TOEIC 550; Quản trị kinh doanh: TOEIC 500 (cao đẳng 400); Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông: TOEIC 450 (cao đẳng 350) |
| 4 | Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM (HUFLIT) | Bậc đại học: TOEIC 450; Du lịch – Khách sạn, Quan hệ quốc tế, Kinh tế – Tài chính: TOEIC 550; Khoa Ngoại ngữ: TOEIC 650 |
| 5 | Đại học Sài Gòn (SGU) | TOEIC 450 |
| 6 | Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH) | TOEIC 450 (cao đẳng TOEIC 350) |
| 7 | Đại học Tài chính – Marketing (UFM) | TOEIC 405 |
| 8 | Đại học Nguyễn Tất Thành (NTT) | TOEIC 400 – 450 (cao đẳng TOEIC 350) |
| 9 | Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại | Ngành Kinh doanh quốc tế: TOEIC 500; các ngành khác: TOEIC 450 |
| 10 | ĐH Bách khoa TP.HCM | TOEIC 600 |
| 11 | Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM | TOEIC 450 |
| 12 | Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM | TOEIC 4 kỹ năng 450 |
| 13 | Đại học KHXH&NV – ĐHQG TP.HCM | TOEIC 4 kỹ năng 450 |
| 14 | Đại học Kinh tế Luật – TP.HCM | TOEIC 4 kỹ năng 500 |
| 15 | Đại học Cần Thơ | TOEIC 4 kỹ năng 450 |
Dựa trên bảng tổng hợp trên, có thể thấy nhiều trường đặt mức chuẩn đầu ra TOEIC trong khoảng 450 – 500, trong khi một số ngành đặc thù hoặc chương trình chất lượng cao có thể yêu cầu cao hơn. Vì vậy, sinh viên nên xác định mục tiêu sớm để tránh bị động ở giai đoạn cuối khóa.
Để đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra tiếng Anh TOEIC, việc sở hữu các tài liệu luyện thi chất lượng là rất quan trọng. Bài viết Sách TOEIC PDF sẽ giúp bạn lựa chọn tài liệu từ cơ bản đến nâng cao.
Danh sách các trường yêu cầu chuẩn đầu ra tiếng Anh IELTS
IELTS ngày càng được nhiều trường đại học chấp nhận làm chuẩn đầu ra, đặc biệt với các chương trình chất lượng cao, liên kết quốc tế hoặc nhóm ngành có yêu cầu học thuật cao hơn.
| STT | Tên trường | Chuẩn đầu ra tiếng Anh – IELTS |
| 1 | ĐH Công nghệ – ĐHQGHN | IELTS 5.5 |
| 2 | ĐH Điện lực | IELTS 5.0 – 5.5 |
| 3 | ĐH Dược Hà Nội | IELTS 5.0 – 5.5 |
| 4 | ĐH FPT | IELTS 6.0 |
| 5 | ĐH Hà Nội | IELTS 6.0 |
| 6 | ĐH Hàng hải Việt Nam | IELTS 4.0; ngành chất lượng cao IELTS 5.0, khoa Ngoại ngữ IELTS 6.0+ |
| 7 | ĐH KHXH & NV – ĐHQG HN | Khoa Ngôn ngữ học IELTS 6.0 |
| 8 | ĐH Kinh tế Quốc dân | IELTS 5.5; nếu có IELTS 6.5 thì một số học phần tiếng Anh có thể được miễn hoặc quy đổi theo quy định riêng |
| 9 | Khoa Ngoại ngữ – ĐH Thái Nguyên | IELTS 6.5+ |
| 10 | Khoa Quốc tế – ĐH Thái Nguyên | IELTS 6.0+ |
| 11 | Đại học Hồng Bàng | IELTS 5.0 – 5.5 |
| 12 | Đại học Tôn Đức Thắng | IELTS tối thiểu 5.0 với hệ thường; chất lượng cao là 5.5 |
| 13 | Đại học RMIT | IELTS 6.5 |
Dựa vào đầu ra IELTS của các trường, bạn có thể ước lượng được mức band cần hướng tới ngay từ năm nhất hoặc năm hai. Đây là cách giúp sinh viên chủ động hơn về thời gian và chi phí ôn thi.
Lợi ích khi sở hữu chứng chỉ TOEIC, IELTS từ sớm
Sở hữu chứng chỉ tiếng Anh sớm không chỉ giúp bạn đáp ứng điều kiện tốt nghiệp mà còn tạo lợi thế rõ rệt trong học tập và công việc. Thực tế cho thấy sinh viên hoàn thành chuẩn đầu ra sớm thường có nhiều lựa chọn hơn ở giai đoạn cuối khóa.
- Xét tốt nghiệp đúng hạn hoặc ra trường sớm: Khi có chứng chỉ TOEIC hoặc IELTS từ sớm, sinh viên có thể chủ động hoàn thành điều kiện ngoại ngữ và giảm áp lực trong năm cuối.
- Miễn hoặc giảm học phần tiếng Anh: Nhiều trường cho phép quy đổi chứng chỉ tiếng Anh sang điểm học phần hoặc miễn các học phần ngoại ngữ cơ bản theo quy định riêng.
- Mở rộng cơ hội nghề nghiệp: Hầu hết doanh nghiệp đều đánh giá cao năng lực tiếng Anh, đặc biệt với ứng viên thực tập, fresher hoặc vị trí làm việc trong môi trường quốc tế.
- Tăng cơ hội học bổng và học tập nâng cao: Chứng chỉ tiếng Anh giúp bạn thuận lợi hơn khi apply trao đổi sinh viên, học bổng ngắn hạn hoặc các chương trình sau đại học.

Có thể thấy ngoài vai trò là chuẩn đầu ra tiếng Anh, chứng chỉ TOEIC và IELTS còn mang lại nhiều lợi thế học thuật và nghề nghiệp cho sinh viên. Vì vậy, hoàn thành chứng chỉ sớm luôn là lựa chọn có lợi hơn so với chờ đến sát thời điểm xét tốt nghiệp.
Trong quá trình ôn thi TOEIC để đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh, việc có trong tay một tài liệu tổng hợp là rất cần thiết. Bài viết All in One PDF sẽ giúp bạn có thêm một nguồn học tập hữu ích.
Nên chọn TOEIC, IELTS hay VSTEP để đáp ứng chuẩn đầu ra?
Việc chọn TOEIC, IELTS hay VSTEP phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của trường và mục tiêu sử dụng chứng chỉ của bạn. Nếu trường chấp nhận nhiều loại chứng chỉ, bạn nên chọn bài thi phù hợp nhất với năng lực hiện tại, thời gian ôn tập và ngân sách cá nhân.
- TOEIC: Phù hợp với nhiều sinh viên cần hoàn thành chuẩn đầu ra nhanh, đặc biệt khi trường yêu cầu mức 400 – 500.
- IELTS: Phù hợp nếu bạn muốn dùng chứng chỉ cho nhiều mục tiêu cùng lúc như tốt nghiệp, học bổng, du học hoặc xin việc.
- VSTEP: Phù hợp nếu trường quy định theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc ưu tiên chứng chỉ trong nước.
Dựa trên kinh nghiệm đào tạo thực tế, chọn đúng chứng chỉ ngay từ đầu sẽ giúp bạn tiết kiệm đáng kể thời gian ôn tập và tránh học lan man.
ĐĂNG KÝ NGAY khoá luyện thi B2 CÓ TỶ LỆ ĐỖ 98% tại EDULIFE – Cam kết bằng hợp đồng văn bản
Học và thi chứng chỉ tiếng Anh ở đâu hiệu quả?
Nếu bạn đang loay hoay tìm lớp học ôn thi chuẩn đầu ra tiếng Anh, Edulife là một trong những đơn vị được nhiều học viên lựa chọn nhờ lộ trình rõ ràng và mô hình hỗ trợ sát sao. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất vẫn là bạn cần chọn nơi học phù hợp với mục tiêu đầu ra của trường mình.
- Cam kết đầu ra bằng văn bản: Edulife xây dựng chính sách hỗ trợ học viên theo mục tiêu chứng chỉ cụ thể.
- Đội ngũ giảng viên uy tín: Nhiều giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy, ôn luyện và hiểu rõ tiêu chí bài thi.
- Chương trình học bám sát mục tiêu: Lộ trình học tập được thiết kế theo mức điểm đầu ra của học viên.
- Linh hoạt thời gian học: Phù hợp với sinh viên và người đi làm cần sắp xếp lịch học ngoài giờ.
Edulife hiện đã đồng hành cùng nhiều học viên ở nhóm sinh viên cần hoàn thành chuẩn đầu ra, công chức – viên chức cần chứng chỉ trong thời gian ngắn và người học muốn xây lại nền tảng tiếng Anh. Với mô hình hỗ trợ 4 kèm 1, phần mềm thi thử và tài liệu ôn tập bám sát đề, người học có thể chủ động hơn trong lộ trình lấy chứng chỉ.
Kết luận
Chuẩn đầu ra tiếng Anh là yêu cầu quan trọng mà sinh viên không nên để đến sát ngày tốt nghiệp mới bắt đầu chuẩn bị. Mỗi trường có thể sử dụng TOEIC, IELTS hoặc VSTEP với mức điểm riêng, nên việc tìm hiểu sớm sẽ giúp bạn lựa chọn đúng chứng chỉ và đúng lộ trình ôn thi.
Nếu bạn muốn ra trường đúng hạn, giảm áp lực năm cuối và mở rộng thêm cơ hội nghề nghiệp, việc hoàn thành chứng chỉ tiếng Anh từ sớm là lựa chọn rất đáng đầu tư.





