EduLife
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • Về EduLife
    • Đội ngũ giáo viên
    • Tác giả Hà Trần Edulife
    • Tuyển dụng
  • ĐĂNG KÝ HỌC
    • Ôn thi VSTEP
    • Ôn thi APTIS ESOL
    • Ôn thi TIN HỌC
    • Lịch thi
    • Lịch khai giảng
  • KIẾN THỨC VSTEP
    • Kiến thức A1 – A2
    • Kiến thức B1 – B2
    • Kiến thức C1 – C2
  • KIẾN THỨC APTIS
  • LIÊN HỆ
EduLife
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • Về EduLife
    • Đội ngũ giáo viên
    • Tác giả Hà Trần Edulife
    • Tuyển dụng
  • ĐĂNG KÝ HỌC
    • Ôn thi VSTEP
    • Ôn thi APTIS ESOL
    • Ôn thi TIN HỌC
    • Lịch thi
    • Lịch khai giảng
  • KIẾN THỨC VSTEP
    • Kiến thức A1 – A2
    • Kiến thức B1 – B2
    • Kiến thức C1 – C2
  • KIẾN THỨC APTIS
  • LIÊN HỆ
EduLife

EduLife > Kiến thức tiếng anh > Bảng phiên âm tiếng Anh IPA – Hướng dẫn đọc 44 âm chuẩn quốc tế

vstep-bn

Bảng phiên âm tiếng Anh IPA – Hướng dẫn đọc 44 âm chuẩn quốc tế

Hà Trần by Hà Trần
06/01/2026
in Kiến thức tiếng anh

Không ít người học tiếng Anh phát âm sai do đọc từ vựng theo thói quen hoặc không hiểu các ký hiệu phiên âm trong từ điển. Để khắc phục tình trạng này, học bảng phiên tiếng anh IPA là bước nền tảng giúp bạn nhận diện đúng âm và phát âm chuẩn. Trong bài viết dưới đây, Edulife sẽ hướng dẫn kiến thức cốt lõi và cách luyện tập cho người mới bắt đầu.

Nội dung bài viết
  1. Bảng phiên tiếng Anh IPA là gì?
  2. Bảng phiên âm tiếng Anh IPA đầy đủ 
  3. Hướng dẫn đọc bảng phiên âm tiếng Anh IPA 
    1. Cách đọc 20 nguyên âm tiếng Anh IPA
      1. Nguyên âm đơn
      2. Nguyên âm đôi
    2. Hướng dẫn chi tiết cách đọc 24 Phụ âm
      1. Phụ âm vô thanh (Unvoiced Consonants) – 9 âm
      2. Phụ âm hữu thanh (Voiced Consonants) – 15 âm
  4. Bí quyết ghi nhớ bảng IPA hiệu quả, nhanh chóng

Bảng phiên tiếng Anh IPA là gì?

Bảng phiên tiếng Anh IPA là bảng ký hiệu phiên âm quốc tế (International Phonetic Alphabet) dùng để ghi lại cách phát âm của từ tiếng Anh một cách chính xác, độc lập với cách viết chữ cái.

Nói cách khác, IPA cho bạn biết “từ này phải đọc như thế nào”, chứ không phải “từ này được viết ra sao”.

Bảng phiên âm tiếng Anh IPA đầy đủ 

Bảng phiên âm tiếng Anh IPA dưới đây gồm 44 âm cơ bản, bao gồm 20 nguyên âm (12 nguyên âm đơn, 8 nguyên âm đôi) và 24 phụ âm. Dựa vào bảng này, bạn có thể luyện phát âm đúng ngay từ đầu và hạn chế lỗi sai thường gặp.

Bảng phiên âm tiếng Anh IPA đầy đủ 20 nguyên âm và 24 phụ âm
Bảng phiên âm tiếng Anh IPA đầy đủ 20 nguyên âm và 24 phụ âm

Hướng dẫn đọc bảng phiên âm tiếng Anh IPA 

Để phát âm tiếng Anh chuẩn, người học không thể chỉ nhìn mặt chữ mà cần dựa vào phiên âm IPA. Phần này, Edulife sẽ hướng dẫn bạn cách đọc đúng 44 âm tiếng Anh, bắt đầu từ 20 nguyên âm đến 24 phụ âm, kèm mô tả khẩu hình miệng và ví dụ cụ thể.

Cách đọc 20 nguyên âm tiếng Anh IPA

Nguyên âm là linh hồn của phát âm. Đọc sai nguyên âm có thể khiến người nghe không hiểu hoặc hiểu nhầm nghĩa dù bạn nói đúng phụ âm.

Nguyên âm đơn

Nguyên âm đơn thường được chia thành các cặp âm ngắn và âm dài. Âm dài (có dấu : phía sau) cần kéo dài hơi và có khẩu hình miệng căng hơn.

Cặp âmKý hiệuMô tả khẩu hình & Cách đọc
Âm i/i:/ (dài)Miệng cười, môi kéo sang hai bên, lưỡi nâng cao
/ɪ/ (ngắn)Miệng mở hờ, lưỡi hạ thấp, phát âm ngắn và dứt khoát
Âm u/u:/ (dài)Môi tròn và chu ra, lưỡi nâng cao
/ʊ/ (ngắn)Môi hơi tròn, lỏng, âm phát ra từ cổ họng ngắn
Âm o/ɔ:/ (dài)Tròn môi, lưỡi hơi kéo về phía sau
/ɒ/ (ngắn)Miệng mở rộng theo chiều dọc, lưỡi hạ thấp
Âm ơ/ɜ:/ (dài)Môi hơi mở, lưỡi đặt tự nhiên, âm phát từ sâu trong cổ
/ə/ (ngắn)Âm “ơ” nhẹ, thả lỏng toàn bộ cơ miệng (âm phổ biến nhất)
Âm a/ɑ:/ (dài)Miệng mở rộng, lưỡi hạ thấp nhất
/ʌ/ (ngắn)Miệng mở nhỏ hơn âm /ɑ:/, âm phát ra hơi giống chữ “ă” hoặc “ơ”
Âm e/e//e/: Miệng mở rộng sang 2 bên hơn âm /ɪ/
/æ/ (a bẹt)/æ/: Miệng mở rộng cả chiều dọc lẫn chiều ngang (như đang cười lớn)

Nguyên âm đôi

Nguyên âm đôi là sự kết hợp của 2 nguyên âm đơn. Nguyên tắc đọc là trượt nhanh từ âm thứ nhất sang âm thứ hai.

  • /ɪə/: Đọc âm /ɪ/ rồi trượt dần sang /ə/. (Nghe giống “ia”)
  • /eɪ/: Đọc âm /e/ rồi trượt dần sang /ɪ/. (Nghe giống “ây”)
  • /ʊə/: Đọc âm /ʊ/ rồi trượt dần sang /ə/. (Nghe giống “ua”)
  • /ɔɪ/: Đọc âm /ɔ:/ rồi trượt dần sang /ɪ/. (Nghe giống “oi”)
  • /əʊ/: Đọc âm /ə/ rồi trượt dần sang /ʊ/. (Nghe giống “âu”)
  • /eə/: Đọc âm /e/ rồi trượt dần sang /ə/. (Nghe giống “oe”)
  • /aɪ/: Đọc âm /a/ rồi trượt dần sang /ɪ/. (Nghe giống “ai”)
  • /aʊ/: Đọc âm /a/ rồi trượt dần sang /ʊ/. (Nghe giống “ao”)
Cách đọc nguyên âm tiếng Anh /ei/
Cách đọc nguyên âm tiếng Anh /ei/

Hướng dẫn chi tiết cách đọc 24 Phụ âm

Phụ âm vô thanh (Unvoiced Consonants) – 9 âm

Phụ âm vô thanh là những âm được phát ra không có sự rung của dây thanh quản, luồng hơi thoát ra rõ và mạnh. Khi đọc các âm này, bạn có thể đặt tay lên cổ họng để kiểm tra: nếu không thấy rung, đó chính là âm vô thanh.

  • /p/: Mím môi, bật hơi mạnh ra ngoài
  • /t/: Đầu lưỡi chạm chân răng trên, bật hơi mạnh
  • /k/: Nâng cuống lưỡi chạm ngạc mềm, bật hơi từ cổ họng
  • /f/: Răng hàm trên chạm nhẹ môi dưới, đẩy hơi qua khe môi
  • /s/: Để lưỡi gần răng cửa trên, đẩy hơi nhẹ (âm xì)
  • /ʃ/: Chu môi (như lúc ra hiệu im lặng), đẩy hơi mạnh
  • /θ/: Đặt đầu lưỡi giữa 2 hàm răng, đẩy hơi qua khe lưỡi
  • /tʃ/: Chu môi, bật hơi nhanh và mạnh (giống “ch” nhưng mạnh hơn)
  • /h/: Há miệng, đẩy hơi nhẹ từ cổ họng như đang thở ra.
Cách đọc 9 phụ âm vô thanh trong tiếng Anh
Cách đọc 9 phụ âm vô thanh trong tiếng Anh

Phụ âm hữu thanh (Voiced Consonants) – 15 âm

Phụ âm hữu thanh là những âm khi phát ra có sự rung của dây thanh quản, luồng hơi nhẹ hơn so với âm vô thanh. Bạn có thể đặt tay lên cổ họng khi đọc: nếu cảm nhận được rung, đó là phụ âm hữu thanh.

Các âm đi kèm cặp với nhóm Vô thanh

Khẩu hình miệng giống hệt âm bên trên, nhưng cần làm rung cổ họng

Ký tựCặp với âmCách phát âm
/b//p/Mím môi, rung cổ họng và bật nhẹ
/d//t/Đầu lưỡi chạm chân răng trên, rung cổ họng
/g//k/Cuống lưỡi chạm ngạc mềm, rung cổ họng
/v//f/Răng trên chạm môi dưới, rung cổ họng
/z//s/Để lưỡi gần răng cửa, rung cổ họng (giống tiếng ong kêu)
/ʒ//ʃ/Chu môi, rung cổ họng mạnh
/ð//θ/Lưỡi giữa 2 hàm răng, rung cổ họng
/dʒ//tʃ/Chu môi, rung cổ họng và bật hơi
Các âm hữu thanh còn lại

Dưới đây là các phụ âm hữu thanh không có cặp âm vô thanh tương ứng. Những âm này được tạo ra bằng cách rung dây thanh quản, kết hợp với việc điều phối luồng hơi qua mũi hoặc khoang miệng một cách đặc trưng.

  • /m/: Âm mũi, mím môi và đẩy hơi thoát ra qua đường mũi.
  • /n/: Âm mũi, đặt đầu lưỡi chạm chân răng trên và đẩy hơi qua mũi.
  • /ŋ/: Âm mũi, nâng cuống lưỡi chạm ngạc mềm và đẩy hơi qua mũi.
  • /l/: Âm bên, đặt đầu lưỡi chạm chân răng trên để hơi thoát ra hai bên lưỡi.
  • /r/: Âm lướt, cong đầu lưỡi vào trong nhưng không chạm ngạc cứng.
  • /w/: Âm bán nguyên âm, tròn môi và mở rộng dần khi phát âm.
  • /j/: Âm bán nguyên âm, nâng thân lưỡi lên gần ngạc cứng và đẩy hơi nhẹ.
Cách đọc các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh
Cách đọc các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh

Bí quyết ghi nhớ bảng IPA hiệu quả, nhanh chóng

Để học bảng phiên âm IPA không bị quá tải và dễ nhớ lâu, bạn cần đúng phương pháp ngay từ đầu. Dưới đây là những bí quyết đơn giản nhưng hiệu quả, giúp bạn ghi nhớ IPA nhanh hơn và áp dụng được ngay vào phát âm thực tế.

  • Học theo cặp âm tương đồng: So sánh các cặp âm dễ nhầm (ví dụ /ɪ/ – /iː/, /s/ – /ʃ/, /θ/ – /ð/) để nhận ra sự khác biệt về độ dài, khẩu hình và độ rung, từ đó ghi nhớ nhanh và chính xác hơn.
  • Sử dụng gương để kiểm tra khẩu hình miệng: Luyện phát âm trước gương giúp bạn quan sát rõ vị trí môi, lưỡi và độ mở miệng, đặc biệt hiệu quả với các âm khó như /θ/, /ʃ/, /ʒ/.
  • Luyện nghe và nhại lại (Shadowing) theo người bản xứ: Nghe một từ hoặc câu ngắn, sau đó nhại lại ngay lập tức theo đúng nhịp, ngữ điệu và cách nối âm để hình thành phản xạ phát âm tự nhiên.
  • Sử dụng gương để kiểm tra khẩu hình miệng: Luyện phát âm trước gương giúp bạn quan sát rõ vị trí môi, lưỡi và độ mở miệng, đặc biệt hiệu quả với các âm khó như /θ/, /ʃ/, /ʒ/.
  • Tra từ điển thường xuyên: Tập thói quen nhìn phiên âm IPA trước khi đọc từ, ưu tiên các từ điển uy tín như Oxford và Cambridge để nghe phát âm chuẩn Anh – Mỹ và kiểm tra lại cách đọc của mình.
Luyện nghe và nhại lại theo đúng nhịp và ngữ điệu
Luyện nghe và nhại lại theo đúng nhịp và ngữ điệu

Bên cạnh việc luyện tập cơ bản, bạn cũng có thể áp dụng kiến thức IPA vào các bài thi thực tế. Tham khảo thêm 11+ bài mẫu Speaking APTIS giúp bạn chinh phục 20 điểm thi nói để nâng cao kỹ năng giao tiếp của mình.

Thông qua bài viết, Edulife đã giúp bạn nắm được bảng phiên tiếng anh IPA và cách áp dụng bảng phiên âm vào việc luyện phát âm hằng ngày. Hy vọng những chia sẻ này sẽ giúp bạn cải thiện phát âm, nghe nói tốt hơn và tự tin hơn khi học tiếng Anh trong thời gian tới.

5/5 - (1 bình chọn)
Hà Trần
Hà Trần

Chào các bạn. Mình là Hà Trần. Hiện là tác giả các bài viết tại website Edulife.com.vn. Mình sinh năm 1989 và lớn lên tại Hà Nội. Với 1 niềm đam mê mãnh liệt và nhiệt huyết với Tiếng Anh, rất mong có thể chia sẻ và truyền đạt được những kiến thức bổ ích dành cho bạn.

Theo dõi
Thông báo của
guest
guest
0 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Bài viết gần đây
  • Kỹ thuật nối âm (Linking Sounds): 3 quy tắc vàng để nói tiếng Anh tự nhiên
  • Quy tắc phát âm đuôi -s, -es, -ed dễ nhớ trong 5 phút
  • Bảng phiên âm tiếng Anh IPA – Hướng dẫn đọc 44 âm chuẩn quốc tế
  • Các chủ đề luyện viết tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao
  • Các lỗi sai trong Writing thường gặp và cách khắc phục
  • Top 9 trang website chấm bài Writing IELTS miễn phí & có phí
edulife
Facebook Youtube

Hà Nội

  • CS1: Số 15 ngõ 167 Phố Tây Sơn, Phường Kim Liên, Hà Nội
  • 096.999.8170
  • phongdaotao@edulife.com.vn

Đà Nẵng

  • CS2: Số 72 Đường Nguyễn Văn Linh, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
  • 0989.880.545
  • phongdaotao@edulife.com.vn

Hồ Chí Minh

  • CS3: Số 352 Đường Ba Tháng Hai, Phường Hoà Hưng, Tp.HCM
  • CS4: Số 11 Nguyễn Văn Thương, Phường Thạch Mỹ Tây Tp.HCM
  • 0989.880.545

Dịch vụ

  • Chứng chỉ tiếng anh
  • Chứng chỉ Vstep
  • Chứng chỉ tiếng anh A2
  • Chứng chỉ tiếng anh B1
  • Chứng chỉ tiếng anh B2
  • Chứng chỉ Aptis
  • Chứng chỉ tin học

Lịch làm việc

  • Tư vấn 24/24
  • Nhận hồ sơ: 08:00 - 17:30
  • Lịch thi các trường
  • Phản ánh chất lượng & hỗ trợ trong quá trình học:18006581
  • Lịch thi
  • Lịch khai giảng

Về Edulife

  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách học viên
  • Tham gia Group Hỗ trợ từ Edulife
DMCA.com Protection Status
✖
Tải tài liệu
Vui lòng nhập mã theo hướng dẫn trên và nhập vào đây để tải tài liệu.

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • Về EduLife
    • Đội ngũ giáo viên
    • Tác giả Hà Trần Edulife
    • Tuyển dụng
  • ĐĂNG KÝ HỌC
    • Ôn thi VSTEP
    • Ôn thi APTIS ESOL
    • Ôn thi TIN HỌC
    • Lịch thi
    • Lịch khai giảng
  • KIẾN THỨC VSTEP
    • Kiến thức A1 – A2
    • Kiến thức B1 – B2
    • Kiến thức C1 – C2
  • KIẾN THỨC APTIS
  • LIÊN HỆ

© Edulife

wpDiscuz
096.999.8170
Miền Bắc
0989.880.545
Miền Trung
0989.880.545
Miền Nam
chat
Phòng Tuyển Sinh
Hotline: 096.999.8170Hotline: 0989.880.545Hotline: 0989.880.545

Xin chào! Bạn có cần chúng tôi hỗ trợ gì không, đừng ngại hãy đặt câu hỏi để được tư vấn ngay

Vui lòng chọn khu vực thi của bạn và điền thông tin để bắt đầu nhận tư vấn