Khuyến mãi

Tặng ngay 30 khóa foundation miễn phí trị giá 1.990.000đ Khám phá

Khuyến mãi

Tặng 2 buổi luyện đề cùng giáo viên hàng đầu trị giá 980.000đ Khám phá

Luyện ngay Bài tập thì hiện tại hoàn thành kèm đáp án

Thì hiện tại hoàn thành là một trong những thì quan trọng trong tiếng Anh, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra. Để nắm chắc kiến thức, việc luyện tập thường xuyên là rất cần thiết. Dưới đây là tổng hợp các bài tập thì hiện tại hoàn thành kèm đáp án giúp bạn củng cố ngữ pháp và tránh lỗi sai phổ biến.

Các dạng bài tập ở thì hiện tại hoàn thành cơ bản​

Thì hiện tại hoàn thành là một trong những thì quan trọng trong tiếng Anh, thường xuất hiện trong các bài tập ngữ pháp. Dưới đây là những dạng bài phổ biến cùng hướng dẫn làm bài và ví dụ minh họa để giúp bạn nắm vững cách sử dụng thì này.

Những dạng bài tập về thì hiện tại hoàn thành thường gặp nhất
Những dạng bài tập về thì hiện tại hoàn thành thường gặp nhất

Dạng 1: Chia động từ vào chỗ trống​

Ở dạng bài này, bạn cần chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành, sử dụng “have/has + V3/V-ed”. Việc lựa chọn “have” hay “has” phụ thuộc vào chủ ngữ của câu. Đồng thời, bạn cần đảm bảo động từ được chia đúng dạng quá khứ phân từ để câu hoàn chỉnh và có nghĩa chính xác.

Những lỗi thường gặp:

  • Nhầm lẫn giữa “have” và “has” do không xác định đúng chủ ngữ.
  • Sử dụng sai dạng quá khứ phân từ của động từ, đặc biệt là động từ bất quy tắc.
  • Không nhận diện được dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành, dễ nhầm với thì quá khứ đơn.

Hướng dẫn làm bài:

  1. Tìm các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành, chẳng hạn như: Just, already, yet, ever, never, recently, so far, up to now, for, since…
  2. Xác định chủ ngữ để chọn trợ động từ have hoặc has.
  3. Chuyển động từ chính về quá khứ phân từ (V3/V-ed) đúng quy tắc.

Ví dụ minh họa:

Câu 1: She (visit) _____ London three times.

=> Đáp án: She has visited London three times.

Phân tích:

  • Chủ ngữ “She” → đi với “has” trong thì hiện tại hoàn thành.
  • Động từ “visit” là động từ có quy tắc, dạng quá khứ phân từ (V3) là “visited”.
  • Dấu hiệu nhận biết: “three times” (ba lần) cho thấy hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và vẫn có thể tiếp diễn.
  • Dịch nghĩa: Cô ấy đã từng đến London 3 lần, nhưng có thể còn đến thêm trong tương lai.
Dạng chia động từ thì hiện tại hoàn thành
Dạng chia động từ thì hiện tại hoàn thành

Dạng 2: Chọn đáp án đúng

Ở dạng bài này, bạn cần chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành câu theo thì hiện tại hoàn thành. Các phương án thường bao gồm nhiều dạng động từ khác nhau, trong đó chỉ có một đáp án tuân theo cấu trúc have/has + V3/V-ed. Vì vậy, bạn cần đọc kỹ câu hỏi, xác định chủ ngữ và đảm bảo chọn đáp án phù hợp với ngữ pháp cũng như ngữ cảnh của câu.

Những lỗi thường gặp:

  • Chọn sai trợ động từ (have/has).
  • Nhầm lẫn giữa hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn.
  • Không nhận diện được từ/cụm từ chỉ dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.

Hướng dẫn làm bài:

  • Đọc câu và xác định thì cần sử dụng.
  • Chú ý các từ gợi ý như already, yet, just, since, for…
  • Kiểm tra xem động từ có ở dạng quá khứ phân từ chưa.

Ví dụ minh họa:

Câu 1: I ______ my homework already.

  1. A) finish
  2. B) have finished
  3. C) has finished

➡ Đáp án đúng: B) have finished

Phân tích:

  • “I” đi với “have” (không dùng “has”).
  • “already” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành.
  • “finish” cần chuyển thành dạng V3 là “finished.”
Dạng bài tập chọn đáp án đúng của thì hiện tại hoàn thành
Dạng bài tập chọn đáp án đúng của thì hiện tại hoàn thành

Nắm vững cách chia động từ thì hiện tại hoàn thành sẽ giúp bạn sử dụng đúng ngữ pháp trong các bài tập và giao tiếp hàng ngày. Việc hiểu rõ quy tắc chia động từ cũng giúp bạn tránh những lỗi sai phổ biến, nâng cao khả năng viết và nói tiếng Anh một cách tự tin hơn.

Dạng 3: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh

Ở dạng bài này, bạn cần sắp xếp các từ cho sẵn thành một câu hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp theo thì hiện tại hoàn thành. Điều quan trọng là xác định đúng trật tự từ, đặc biệt là vị trí của “have/has” và động từ dạng “V3/V-ed”. Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý đến các thành phần khác như trạng từ, tân ngữ và các cụm từ chỉ thời gian để đảm bảo câu có ý nghĩa rõ ràng, tự nhiên.

Những lỗi thường gặp:

  • Không đặt trợ động từ (have/has) đúng vị trí.
  • Nhầm trật tự chủ ngữ – động từ – bổ ngữ.
  • Thiếu hoặc sai dạng quá khứ phân từ của động từ chính.

Hướng dẫn làm bài:

  • Tìm chủ ngữ chính của câu.
  • Đặt trợ động từ have/has phù hợp với chủ ngữ.
  • Chuyển động từ về V3/V-ed.
  • Sắp xếp các từ còn lại theo đúng trật tự câu trong tiếng Anh.

Ví dụ minh họa:

Từ cho sẵn: many / books / he / read / has / this year.

➡ Đáp án: He has read many books this year.

Phân tích:

  • Chủ ngữ là “He” → dùng has.
  • Động từ chính “read” ở dạng V3 vẫn là “read” (phát âm là /red/).
  • “this year” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
Dạng bài sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh 
Dạng bài sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh

Dạng 4: Viết lại câu theo yêu cầu

Dạng bài này yêu cầu bạn viết lại câu theo đúng yêu cầu đề bài, có thể là chuyển từ câu khẳng định sang phủ định, nghi vấn hoặc viết lại bằng cấu trúc khác nhưng vẫn giữ nguyên ý nghĩa. Khi làm bài, bạn cần đảm bảo sử dụng đúng cấu trúc thì hiện tại hoàn thành (have/has + V3/V-ed) và không làm thay đổi ý nghĩa gốc của câu.

Những lỗi thường gặp:

  • Quên thêm “not” khi chuyển sang phủ định.
  • Nhầm lẫn giữa câu hỏi “Yes/No” và câu hỏi có từ để hỏi (Wh- questions).
  • Không giữ nguyên thì khi viết lại câu.

Hướng dẫn làm bài:

  • Nếu chuyển sang phủ định: thêm not sau “have/has”.
  • Nếu chuyển sang câu hỏi: đưa “have/has” lên đầu câu.
  • Nếu viết lại câu với từ cho sẵn: giữ nguyên ý nghĩa nhưng thay đổi cấu trúc phù hợp.

Ví dụ minh họa:

Câu gốc: She has finished her work.

➡ Phủ định: She has not finished her work.

➡ Câu hỏi Yes/No: Has she finished her work?

➡ Câu hỏi Wh- question: What has she finished?

Phân tích:

  • Ở câu phủ định, “has” vẫn giữ nguyên, chỉ cần thêm “not”.
  • Ở câu hỏi Yes/No, đưa “has” lên đầu câu.
  • Ở câu hỏi Wh-, đặt từ để hỏi trước “has + chủ ngữ”.
Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành​
Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành​

Tìm hiểu thêm các ví dụ thì hiện tại hoàn thành sẽ giúp bạn nắm vững cách sử dụng thì này trong thực tế. Qua những ví dụ cụ thể, bạn sẽ hiểu rõ hơn về cấu trúc, ý nghĩa và cách áp dụng thì hiện tại hoàn thành trong giao tiếp cũng như bài tập ngữ pháp.

50 bài tập thì hiện tại hoàn thành sưu tầm​

Dưới đây là 50 bài tập thì hiện tại hoàn thành giúp bạn rèn luyện và nắm vững cách sử dụng thì này. Các bài tập được chọn lọc từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp cho mọi cấp độ.

Đề bài

Hãy hoàn thành các bài tập dưới đây để kiểm tra mức độ hiểu và khả năng áp dụng thì hiện tại hoàn thành. Bận cần đọc kỹ câu hỏi và chú ý đến các dấu hiệu nhận biết để làm bài tập chính xác.

Tổng hợp bài tập thì hiện tại hoàn thành có đáp án​ kèm theo
Tổng hợp bài tập thì hiện tại hoàn thành có đáp án​ kèm theo

Bài 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. She (study) ________ English for three years.
  2. They (travel) ________ to many countries.
  3. He (eat) ________ lunch yet.
  4. We (finish) ________ our project.
  5. I (not see) ________ that movie before.
  6. Have you ever (visit) ________ Paris?
  7. She (not meet) ________ him yet.
  8. They (already start) ________ the meeting.
  9. I (just buy) ________ a new car.
  10. Have they (decide) ________ on a date for the party?
  11. He (work) ________ at the company for five years.
  12. We (meet) ________ each other before.
  13. They (not finish) ________ their homework yet.
  14. Have you ever (try) ________ Japanese food?
  15. She (learn) ________ how to play the piano for two months.
  16. We (not visit) ________ that museum before.
  17. Have they (book) ________ their tickets for the concert?
  18. He (write) ________ many books in his career.
  19. I (not see) ________ her for a long time.
  20. She (practice) ________ yoga for five years.

Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất

  1. Have you __________ to Japan before?
    a) been
    b) gone
    c) visited
  2. She __________ her homework already.
    a) finished
    b) has finished
    c) has been finishing
  3. They __________ to the movies many times.
    a) have been
    b) have gone
    c) have watched
  4. __________ you ever __________ a foreign language?
    a) Have / learned
    b) Do / learn
    c) Are / learning
  5. He __________ in this company for five years.
    a) worked
    b) has worked
    c) is working
  6. We __________ to Paris twice.
    a) have been
    b) have gone
    c) have visited
  7. She __________ her driver’s license.
    a) got
    b) has got
    c) has been getting
  8. __________ you __________ the news today?
    a) Have / heard
    b) Did / hear
    c) Are / hearing
  9. They __________ their vacation in Italy.
    a) enjoyed
    b) have enjoyed
    c) have been enjoying
  10. __________ she __________ the book yet?
    a) Did / read
    b) Has / read
    c) Is / reading

Bài 3: Sắp xếp các từ dưới đây thành câu hoàn chỉnh

  1. already / the book / have / read / I
  2. you / ever / seen / have / this movie?
  3. finished / they / their homework / just / have
  4. worked / has / he / in this company / for five years
  5. the letter / she / not / received / has
  6. my friend / been / has / to Japan / before
  7. have / we / met / them / before?
  8. seen / I / never / a ghost / have
  9. lived / in London / they / for 10 years / have
  10. visited / have / you / your grandparents / recently?

Bài 4: Chuyển các câu sau sang thể bị động thì hiện tại hoàn thành.

  1. They have built a new hospital.

=> A new hospital __________.

  1. The manager has already signed the contract.

=> The contract __________.

  1. She has written three books.

=> Three books __________.

  1. We have eaten all the sandwiches.

=> All the sandwiches __________.

  1. They have cleaned the room.

=> The room __________.

  1. He has broken the vase.

=> The vase __________.

  1. The workers have repaired the road.

=> The road __________.

  1. She has painted the house.

=> The house __________.

  1. The company has launched a new product.

=> A new product __________.

  1. The chef has prepared the meal.

=> The meal __________.

Bài 5: Tìm lỗi sai và sửa lỗi trong các câu dưới đây

  1. I haven’t cutted my hair since last June.
  2. She has not working as a teacher for almost 5 years.
  3. The lesson haven’t started yet.
  4. Has the cat eat yet?
  5. I am worried that I hasn’t still finished my homework yet.
  6. I have just decided to start working next week.
  7. He has been at his computer since seven hours.
  8. She hasn’t received any good news since a long time.
  9. My father hasn’t played any sport for last year.
  10. I’d better have a shower. I hasn’t had one since Thursday.

Đáp án

Sau khi hoàn thành bài tập, bạn có thể đối chiếu với đáp án dưới đây để kiểm tra và tự đánh giá kết quả. Hãy phân tích kỹ những lỗi sai để rút kinh nghiệm và cải thiện kỹ năng ngữ pháp của mình!

Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành chi tiết nhất
Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành chi tiết nhất

Bài 1

  1. has studied
  2. have traveled
  3. hasn’t eaten
  4. have finished
  5. haven’t seen
  6. visited
  7. hasn’t met
  8. have already started
  9. have just bought
  10. decided
  11. has worked
  12. have met
  13. hasn’t finished
  14. Have you tried
  15. has been learning
  16. haven’t visited
  17. Have they booked
  18. has written
  19. haven’t seen
  20. has been practicing

Bài 2

  1. a) been
  2. b) has finished
  3. a) have been
  4. a) Have / learned
  5. b) has worked
  6. c) have visited
  7. b) has got
  8. a) Have / heard
  9. b) have enjoyed
  10. b) Has / read

Bài 3

  1. I have already read the book.
  2. Have you ever seen this movie?
  3. They have just finished their homework.
  4. He has worked in this company for five years.
  5. She has not received the letter.
  6. My friend has been to Japan before.
  7. Have we met them before?
  8. I have never seen a ghost.
  9. They have lived in London for 10 years.
  10. Have you visited your grandparents recently?

Bài 4

  1. A new hospital has been built.
  2. The contract has already been signed.
  3. Three books have been written.
  4. All the sandwiches have been eaten.
  5. The room has been cleaned.
  6. The vase has been broken.
  7. The road has been repaired.
  8. The house has been painted.
  9. A new product has been launched.
  10. The meal has been prepared.

Bài 5

  1. cutted => cut
  2. working => worked
  3. haven’t => hasn’t
  4. eat => eaten
  5. hasn’t => haven’t
  6. Đúng
  7. since => for
  8. since => for
  9. for => since
  10. hasn’t => haven’t

Trên đây là các bài tập thì hiện tại hoàn thành giúp bạn ôn tập và áp dụng vào thực tế. Hy vọng bài viết của Edulife đã mang đến tài liệu hữu ích cho bạn. Chúc bạn học tốt và đạt kết quả cao!

5/5 - (2 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Bài viết liên quan

Sự khác biệt tiếng Anh giao tiếp vs học thuật
Tiếng Anh giao tiếp vs học thuật: Sự khác biệt và lộ trình học tối ưu
Nội dungCác dạng bài tập ở thì hiện tại hoàn thành cơ bản​Dạng 1: Chia động từ vào chỗ trống​Dạng 2: Chọn đáp án đúngDạng 3: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnhDạng 4: Viết...
Cambridge English giúp đánh giá trình độ tiếng Anh tổng quát
Đánh giá trình độ tiếng Anh online ở đâu tốt? Tổng hợp nguồn test uy tín
Nội dungCác dạng bài tập ở thì hiện tại hoàn thành cơ bản​Dạng 1: Chia động từ vào chỗ trống​Dạng 2: Chọn đáp án đúngDạng 3: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnhDạng 4: Viết...
Kiểm tra trình độ tiếng Anh British Council trực tuyến
3 cách tự đánh giá trình độ tiếng Anh 4 kỹ năng tại nhà miễn phí
Nội dungCác dạng bài tập ở thì hiện tại hoàn thành cơ bản​Dạng 1: Chia động từ vào chỗ trống​Dạng 2: Chọn đáp án đúngDạng 3: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnhDạng 4: Viết...
Lên kế hoạch học tập rõ ràng, cụ thể
5 hiểu lầm về B1 B2 C1 và cách để không đi sai hướng
Nội dungCác dạng bài tập ở thì hiện tại hoàn thành cơ bản​Dạng 1: Chia động từ vào chỗ trống​Dạng 2: Chọn đáp án đúngDạng 3: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnhDạng 4: Viết...
Bài tập đọc hiểu tiếng Anh trình độ A2
100+ Bài tập đọc hiểu tiếng Anh có đáp án (PDF + Giải thích chi tiết)
Nội dungCác dạng bài tập ở thì hiện tại hoàn thành cơ bản​Dạng 1: Chia động từ vào chỗ trống​Dạng 2: Chọn đáp án đúngDạng 3: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnhDạng 4: Viết...
Bí quyết mở rộng vốn từ hiệu quả qua học từ vựng thụ động
Học từ vựng thụ động: Bí quyết mở rộng vốn từ hiệu quả
Nội dungCác dạng bài tập ở thì hiện tại hoàn thành cơ bản​Dạng 1: Chia động từ vào chỗ trống​Dạng 2: Chọn đáp án đúngDạng 3: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnhDạng 4: Viết...
Cách học ngôn ngữ tự nhiên và hiệu quả qua đọc báo tiếng Anh
Đọc báo Tiếng Anh: Cách học ngôn ngữ tự nhiên và hiệu quả mỗi ngày
Nội dungCác dạng bài tập ở thì hiện tại hoàn thành cơ bản​Dạng 1: Chia động từ vào chỗ trống​Dạng 2: Chọn đáp án đúngDạng 3: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnhDạng 4: Viết...
Top 10+ Web luyện đọc tiếng Anh theo từng trình độ
Top 10+ Web luyện đọc tiếng Anh theo từng trình độ
Nội dungCác dạng bài tập ở thì hiện tại hoàn thành cơ bản​Dạng 1: Chia động từ vào chỗ trống​Dạng 2: Chọn đáp án đúngDạng 3: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnhDạng 4: Viết...
Tổng hợp 500+ từ đồng nghĩa và trái nghĩa tiếng Anh thường gặp
Tổng hợp 500+ từ đồng nghĩa và trái nghĩa tiếng Anh thường gặp
Nội dungCác dạng bài tập ở thì hiện tại hoàn thành cơ bản​Dạng 1: Chia động từ vào chỗ trống​Dạng 2: Chọn đáp án đúngDạng 3: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnhDạng 4: Viết...
Bí quyết bẻ khóa 10.000 từ vựng với tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh
Tiền tố và Hậu tố trong tiếng Anh: Bí quyết bẻ khóa 10.000 từ vựng
Nội dungCác dạng bài tập ở thì hiện tại hoàn thành cơ bản​Dạng 1: Chia động từ vào chỗ trống​Dạng 2: Chọn đáp án đúngDạng 3: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnhDạng 4: Viết...
Hướng dẫn 4 bước làm bài Matching Information hiệu quả
Matching Information IELTS Reading: Chiến thuật làm bài giúp đạt điểm tối đa
Nội dungCác dạng bài tập ở thì hiện tại hoàn thành cơ bản​Dạng 1: Chia động từ vào chỗ trống​Dạng 2: Chọn đáp án đúngDạng 3: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnhDạng 4: Viết...
Tìm hiểu về dạng bài Reference Questions
Reference Questions là gì? Cách làm nhanh và chính xác trong IELTS Reading
Nội dungCác dạng bài tập ở thì hiện tại hoàn thành cơ bản​Dạng 1: Chia động từ vào chỗ trống​Dạng 2: Chọn đáp án đúngDạng 3: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnhDạng 4: Viết...

Đăng ký test đầu vào
miễn phí và nhận tư vấn

Vstep B1

Aptis C

Review
học viên

Hình ảnh
lớp học

Đội ngũ giảng viên

Phòng Tuyển Sinh
Hotline: 096.999.8170Hotline: 0989.880.545Hotline: 0989.880.545

Xin chào! Bạn có cần chúng tôi hỗ trợ gì không, đừng ngại hãy đặt câu hỏi để được tư vấn ngay

Vui lòng chọn khu vực thi của bạn và điền thông tin để bắt đầu nhận tư vấn